Trang chủ| Thông tin chung|Thông báo| Đoàn TNCS|Đối ngoại|Ký ức NTH|Liên hệ|Kiểm định chất lượng GD|
28/11/2009 Saturday
Chúc mừng năm mới!  | Kính chúc quý thầy cô, Cán bộ công nhân viên nhà trường, các bậc phụ huynh và các em học sinh một năm mới tốt lành!  | Thầy cô là tấm gương sáng cho học sinh noi theo!  | Học sinh luôn thi đua học tốt, hanh kiểm tốt  | Một năm học mới thành công  | Nhiều học sinh ưu tú  | Chúc bạn một ngày tốt lành  |   |   |

Quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

KẾT LUẬN

Số lượng chỉ số đạt: 136/138 – chiếm tỉ lệ 98,5 %.

Số lượng Tiêu chí đạt: 44/46 – chiếm tỉ lệ 95,6 %.

Với kết quả tự đánh giá trên, nhà trường đăng ký đạt cấp độ 3 của                                                                                                                                                         

Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG

I.    ĐẶT VẤN ĐỀ

*     Tình hình Nhà trường:

Học sinh:

Hầu hết khá giỏi (98%) - Chăm, ngoan (99% hạnh kiểm khá, tốt).

Năng động, sáng tạo, ham hoạt động và khá tự tin.

Cha mẹ học sinh  quan tâm tới việc học tập của con em và chất lượng giáo dục của trường.

Đội ngũ:

100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo (13,93 % giáo viên đạt trình độ Thạc sĩ).

Tập thể giáo viên đoàn kết, nhiệt tình, tâm huyết, có trách nhiệm, ủng hộ nề nếp kỷ cương của trường và tự giác thực hiện.

CSVC - Tài chính:

Trường có khuôn viên rộng (21,206,60m2), khang trang được UBND Thành phố và Bộ GD-ĐT khen tặng: Cơ sở Văn minh - Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.

Bằng nguồn vốn tự có, nhà trường thường xuyên đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại, phòng dạy đa năng, các phương tiện thiết yếu phục vụ đổi mới dạy - học.

Tài chính minh bạch - không lạm thu - chi tiêu tiết kiệm.

Lãnh đạo - quản lý:

Lãnh đạo đoàn kết, am hiểu công việc, sáng tạo, trách nhiệm cao, luôn vì tập thể, luôn giữ gìn uy tín và truyền thống Dạy giỏi - Học giỏi.

Quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đội ngũ - biết quý trọng sức lao động của người Thầy.

Trong nhiều năm liền,  phong trào thi đua, khen thưởng đã động viên cán bộ - gíao viên - công nhân viên và học sinh, trở thành đòn bẩy khuyến khích mọi hoạt động giáo dục của trường.

Hoạt động giáo dục của trường có nề nếp, tất cả các bộ phận, các chức danh đều có quy trình làm việc.

Lãnh đạo có ý thức học hỏi, tìm tòi và quyết tâm đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục trường.

*     Mục đích, quy trình, phương pháp và công cụ đánh giá

Mục đích của tự đánh giá là nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng của giáo dục của nhà trường, để thông báo công khai với các cơ quan chức năng và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường, qua đó, cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Quy trình tự đánh giá:

1.  Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

2.  Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.

3.  Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

4.  Thu thập thông tin minh chứng.

5.  Xử lý, phân tích thông tin, minh chứng thu được.

6.  Tự đánh giá theo từng chỉ số của tiêu chí và theo từng tiêu chí.

7.  Viết báo cáo tự đánh giá.

 Phương pháp đánh giá:

  Mô tả, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp đánh giá.

  Gồm các bước sau:

1.  Phân tích tiêu chí.

2.  Mô tả thực trạng.

3.  Thu thập thông tin minh chứng.

4.  Xử lý thông tin minh chứng.

5.  Đánh giá.

Công cụ đánh giá:

Sử dụng Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Trung học phổ thông theo Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2008.

*     Kết quả của quá trình tự đánh giá

Qua hoạt động tự đánh giá, các bộ phận đối chiếu nhiệm vụ thực hiện với từng tiêu chí đặt ra từ đó thấy được mặt thực hiện tốt và điểm hạn chế theo từng tiêu chí.

Kết quả như sau:

44/46 tiêu chí đạt theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chí 1 - tiêu chuẩn 2, chỉ số c quy định về sĩ số học sinh mỗi lớp không quá 45 học sinh, nhà trường có sĩ số bình quân các lớp không quá 45 học sinh (41 đến 42 em) nhưng trong đó có 6 lớp sĩ số là 46 học sinh – không đạt yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 2 - tiêu chuẩn 4, kế hoạch của nhà trường đúng quy chế chuyên môn nhưng chưa phù hợp với yêu cầu của tiêu chí. Chỉ số a của tiêu chí này quy định giáo viên dự giờ ít nhất 18 tiết mỗi năm học, trong kế họach chuyên môn nhà trường đề ra hàng năm mỗi giáo viên dự giờ đồng nghiệp từ 8 đến 12 tiết, giáo viên đã thực hiện tốt quy định chuyên môn của nhà trường.

Một số ít tiêu chí, tổ chức thực hiện đạt kết quả chưa cao, ví dụ: tiêu chí 11 của tiêu chuẩn 2, chỉ số b quy định đến năm 2012 có ít nhất 50% thầy cô tổ trưởng chuyên môn có trình độ thạc sĩ trở lên, hiện nay nhà trường đạt 16,6% và đội ngũ thầy cô tổ trưởng có kinh nghiệm giảng dạy nhưng tuổi đời cao, khó khăn trong việc thực hiện kế họach học tập nâng cao; tiêu chí 10 của tiêu chuẩn 4 về quản lý dạy thêm học thêm trong và ngòai nhà trường, chỉ số b - công tác quản lý dạy thêm - học thêm ngòai trường có khó khăn.

Một số ít tiêu chí, tổ chức thực hiện tốt nhưng công tác báo cáo, lưu trữ thông tin  chưa đầy đủ, ví dụ: tiêu chí 4 - tiêu chuẩn 2, tiêu chí 4,9,10 - tiêu chuẩn 4.

Qua kiểm tra tự đánh giá thấy được việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục của nhà trường đúng quy chế, chủ động và tích cực, kết quả giáo dục tốt. Đối với những tiêu chí chưa đạt hoặc kết quả đạt chưa cao, nhà trường tiếp tục tập trung thực hiện, bổ sung, cải tiến để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường.

Thông qua quá trình tự đánh giá, từng bộ phận rà soát rút kinh nghiệm làm việc theo quy trình của bộ Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục để thực hiện từng tiêu chí: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo, rút kinh nghiệm. Hình thành một thói quen làm việc tiêu chuẩn và khoa học.

II.     TỰ ĐÁNH GIÁ

ñ Tiêu chuẩn 1. Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông

Nhà trường đã nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn.

Trường đã xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giai đoạn 5 năm (2009 – 2014). Chiến lược phát triển nhà trường được công bố rộng rãi và đăng tải trên Website. Sứ mệnh mà nhà trường xác định phù hợp với điều kiện nguồn nhân lực và cơ sở vật chất; phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục của thành phố và của địa phương – xây dựng “Ngôi trường hiện đại, thân thiện, đậm văn hóa Việt; Đào tạo ra những học sinh: Mạnh mẽ về tinh thần - Hiểu biết, hợp tác, thích ứng - Giỏi ngoại ngữ - Chính trực và trung thành với đất nước”.

Tiêu chí 1. Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.    

1.  Mô tả hiện trạng:

a)      Được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

         Trước sự thay đổi không ngừng và yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục, việc đổi mới lãnh đạo và quản lý nhà trường để nâng cao CLGD toàn diện là tất yếu và cấp thiết. Buộc nhà trường phải có tầm nhìn chiến lược, xác định hình ảnh hiện thực của nhà trường trong tương lai. Trong xu thế phát triển và hội nhập, tập thể CB-GV-CNV của nhà trường đã xây dựng “Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Nguyễn Thượng Hiền giai đoạn 2009 – 2014” nhằm định hướng phát triển nhà trường, góp phần nâng cao CLGD phổ thông quốc gia ngang tầm với nền giáo dục phổ thông trong khu vực và trên thế giới. Chiến lược thể hiện trăn trở, ước vọng và quyết tâm của tập thể CB-GV-CNV, tất cả vì Nguyễn Thượng Hiền “Tiến bộ - Phát triển  -Hiện đại và Hội nhập”.

Nội dung Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2009 - 2014 được thể hiện bằng văn bản ngày 01 tháng 9 năm 2009 đã được lãnh đạo Sở GD-ĐT phê duyệt

Bên cạnh Chiến lược phát triển trường trong 5 năm còn có kế hoạch của từng năm học. Kế hoạch năm học được xây dựng và thông qua trong Hội nghị CBCC, nhằm thực hiện nhiệm vụ, chủ đề năm học của Bộ GD-ĐT, đồng thời thực hiện từng phần Chiến lược phát triển trường [H1.1.01.01].  

b)      Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục;

Việc xác định tầm nhìn, sứ mệnh, hệ thống giá trị, các mục tiêu chung và các giải pháp thực hiện trong chiến lược căn cứ theo khoản 1, khoản 4 điều 27 Luật Giáo dục nên chiến lược phát triển của trường phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục  [H1.1.01.02].

c)       Được công bố công khai trên các thông tin đại chúng.

Văn bản “Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Nguyễn Thượng Hiền 2009 – 2014” được quán triệt nội dung trong toàn thể CB-GV-CNV, được lưu trong Thư viện và được công bố công khai trên website của trường  [H1.1.01.03].

2.  Điểm mạnh:

Chiến luợc phát triển nhà trường giai đọan 5 năm, từ năm 2009 đến năm 2014 được xây dựng công phu, khoa học, phù hợp với thực tiễn nhà trường.

Chiến luợc phát triển nhà trường cho thấy lãnh đạo và tập thể giáo viên, công nhân viên nắm vững mục tiêu, nhiệm vụ của ngành giáo dục trong thời kì đổi mới.

3.  Điểm yếu:

        Kinh phí để tăng cường trang thiết bị và nguồn chi trả lương cho CB-GV-CNV còn hạn hẹp.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Có kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển nhà trường theo quy trình hợp lý, gắn với kế hoạch từng năm học.

Trong quá trình triển khai, kịp thời khắc phục và bổ sung những điểm chưa phù hợp để Chiến lược có tính khả thi cao.

Tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch hàng năm.

Thực hiện tuyên truyền sâu rộng trong CMHS và trong học sinh để tạo sự đồng thuận và cộng hưởng tốt trong việc thực hiện thành công Chiến lược phát triển trường.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của Tiêu chí.

Tiêu chí 2. Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Phù hợp với các nguồn lực: nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường;

Chiến lược phát triển nhà trường dựa trên điều kiện thực tế của trường về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và xu hướng phát triển của thành phố, của Đất nước trong những năm tới. Cụ thể:

Nguồn nhân lực của nhà trường gồm có 155 cán bộ, giáo viên và công nhân viên, trong đó số CB – GV - CNV có kinh nghiệm và tâm huyết với nghề cao [H1.1.02.01].

Dựa trên nguồn nhân lực hiện có, nhà trường dự kiến đào tạo nguồn nhân lực bổ sung trong 5 năm 10 năm tới [H1.1.02.02];

Chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, thư viện, tài chính hiện có của nhà trường.

Nhà trường có đầy đủ phòng học, phòng chức năng, thư viện, khu thể thao, sân chơi và trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục.

Về tài chính, ngoài nguồn ngân sách nhà nước cấp là nguồn tự có từ việc khai thác các dịch vụ trong nhà trường đúng quy định và các nguồn hỗ trợ khác từ các tổ chức và cá nhân.

Dựa trên nguồn tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường hiện có, dự kiến tài chính (ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí ngoài ngân sách) để thực hiện các mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục trong 5 năm và 10 năm.

[H1.1.02.03], [H1.1.02.04]

 Sơ đồ quy hoạch tổng thể của nhà trường có sự đóng góp ý kiến của Hội đồng trường, được cấp trên phê duyệt [HI.1.02.05].

b)Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

Chiến lược được xây dựng dựa trên Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ 8 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận Tân Bình lần thứ 9, nên phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và của địa phương [H1.1.02.06].

c)Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

Kế hoạch hàng năm được rà soát và bổ sung. Chiến lược phát triển theo từng giai đoạn, bước đầu triển khai nên sau mỗi năm phải tiến hành rà soát  định kỳ để điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp [H1.1.02.07].

2.  Điểm mạnh:

Chiến lược phát triển sau mỗi năm học đều rà soát, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

Chiến lược có tính khả thi cao (phù hợp với tình hình thực tế của trường và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay).

Tầm quản lý, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất đủ mạnh để thực hiện chiến lược.

3.  Điểm yếu:

Nhà trường chưa thực sự chủ động về tài chính vì ngân sách nhà nuớc duyệt theo từng năm, sự đóng góp của cha mẹ học sinh và các nguồn thu khác của trường không ổn định (trong khi chiến luợc phát triển nhà trường xây dựng dài hạn trong 5 năm).

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đề xuất với cấp trên hỗ trợ về cơ chế và tài chính để thực hiện chiến lược.

Tiếp tục huy động sự hỗ trợ từ các tổ chức xã hội và cá nhân.

Sử dụng những nguồn thu ổn định hiện có của nhà trường như khai thác các dịch vụ (Căn tin, Trung tâm bồi dưỡng văn hóa Ngoại ngữ, Tin học - Cơ sở  giáo dục thường xuyên, Kios, Khu thể thao), đóng góp từ cha mẹ học sinh, cựu học sinh Nguyễn Thượng Hiền, các Trung tâm giáo dục liên kết, tổ chức và cá nhân khác để hỗ trợ lương cho đội ngũ, mua sắm trang thiết bị, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, khen thưởng và cấp học bổng cho học sinh...

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Ø Kết luận:

Số lượng tiêu chí đạt: 2/2

Chiến lược phát triển nhà trường, lần đầu tiên xây dựng nên đối với đội ngũ còn rất mới mẻ, bỡ ngỡ, lãnh đạo nhà trường phải tăng cường nhận thức cho toàn thể Hội đồng sư phạm để có sự thống nhất và quyết tâm thực hiện. Ngoài ra, để thực hiện chiến lược phát triển nhà trường, ngoài điều kiện và khả năng của nhà trường còn cần đến sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo và sự ủng hộ của nhân dân.

ñ Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường

Nhà trường có cơ cấu tổ chức và quản lý chặt chẽ, khoa học. Cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lập bộ máy nhà trường theo đúng Điều lệ trường THPT và quy định của Bộ GD-ĐT.

Chi bộ Đảng, các tổ chức đoàn thể trong trường đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh nhiều năm liền; sáng tạo và tích cực trong tổ chức các hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng học tập, tạo được nhiều sân chơi lành mạnh và phát triển năng khiếu học sinh.

Hệ thống tổ chức của trường gồm có:

Chi bộ với 30 Đảng viên – do Hiệu trưởng nhà trường kiêm Bí thư chi bộ.

Hội đồng trường gồm 15 thành viên – do Hiệu trưởng kiêm chủ tịch Hội đồng trường, có chức năng lập kế hoạch, triển khai và giám sát mọi hoạt động giáo dục của nhà trường.

Lãnh đạo trường có 03 thành viên: 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, 01 Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất.

Tổ chức Công đoàn gồm 155 CĐV, BCH Công đoàn gồm có 7 thành viên.

Hoạt động chuyên môn chia thành 12 tổ chuyên môn trực tiếp giảng dạy và 3 tổ gián tiếp : Hành chính, TB-TV-HV, Giám thị.

Tổ chức Đoàn TNCS gồm : 2 TLTN, 1 BCH Đoàn trường, 1 chi đoàn giáo viên và 51 chi đoàn lớp.

Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều lệ trường trung học phổ thông và các quy định hiện hành khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

Nhà trường thành lập Hội đồng trường nhiệm kỳ 2008 - 2013  theo quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh, có thành phần và có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 20 Điều lệ trường trung học [H1.2.01.01].

Nhà trường có Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập vào đầu mỗi năm học theo Quyết định của Hiệu trưởng, có cơ cấu tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi đua khen thưởng theo khoản 1 Điều 21 Điều lệ trường trung học [H1.2.01.02].

Hội đồng kỷ luật của nhà trường được thành lập khi xét hoặc xóa kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm chủ tịch [H1.2.01.03].

Tổ chuyên môn, tổ văn phòng và nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân được nhà trường thành lập và phân công ngay từ đầu năm học. Hiện nay nhà trường có 12 tổ chuyên môn trực tiếp giảng dạy và 03 tổ gián tiếp : Tổ Giám thị, tổ TB-TV-HV, tổ Hành chính quản trị. Mỗi tổ có tổ trưởng và 1 tổ phó (trừ các tổ: Sử, Địa, Công dân và Công nghệ vì số giáo viên ít nên không có  tổ phó) [H1.2.01.04].

b)  Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

Nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, chi bộ Đảng gồm có 30 Đảng viên,  Bí thư, 1 Phó Bí thư và 3 chi ủy viên, chi bộ sinh hoạt ít nhất 1 lần / tháng

Nhà trường có tổ chức Công đoàn, Ban chấp hành Công đoàn gồm có Chủ tịch và 01 Phó Chủ tịch, 05 ủy viên.

Nhà trường có tổ chức Đoàn TNCS HCM, có 2 TLTN, BCH đoàn trường gồm có Bí thư, 2 Phó Bí thư và 10 ủy viên [H1.2.01.05]; [H1.2.01.06].

c)   Có đủ các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh (không quá 35 học sinh đối với các lớp chuyên); mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra.

Nhà trường có đủ các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12; sĩ số bình quân các lớp không quá 45 học sinh (trong đó có 6 lớp sĩ số là 46 học sinh), các lớp chuyên không quá 35 học sinh; Mỗi lớp có 1 lớp trưởng và ít nhất 3 lớp phó (lớp phó học tập, lớp phó lao động – kỷ luật, lớp phó phong trào) do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học; Mỗi lớp được chia thành 4 tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng do học sinh trong tổ bầu ra. Mỗi lớp đều có chi đoàn học sinh [H1.2.01.07];[H1.2.01.08]; [H1.2.01.09].

2.  Điểm mạnh:

      Nhà trường có cơ cấu tổ chức đúng và đầy đủ theo đúng quy định tại Điều lệ trường trung học.

3.  Điểm yếu:

      Vẫn còn một số ít các lớp có sĩ số 46 học sinh, nguyên nhân là do đặc điểm truờng phân ban, học sinh đăng ký theo nguyện vọng nên thường bị động khi sắp xếp lớp.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Tiếp tục phát huy vai trò, nâng cao hiệu quả công việc của các Hội đồng tư vấn, các tổ chức, các tổ trong nhà trường bằng cách cải tiến cách thức làm việc, bồi dưỡng đội ngũ.

        Sắp xếp lại để tất cả các lớp có sĩ số đạt chuẩn không quá 45 học sinh và đến năm 2012 có sĩ số 35 học sinh một lớp.

5.  Tự đánh giá: không đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 2. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường đối với trường công lập được thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học;

        Hội đồng trường được thành lập theo quyết định, đúng thủ tục, có cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học [H2.2.02.01].

        Hội đồng trường có quy chế làm việc và kế hoạch hoạt động cụ thể:  có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên giám sát việc thực hiện Quyết nghị của Hội đồng trường; Quy chế dân chủ; các hoạt động khác của trường [H2.2.02.02].

          Hội đồng trường có Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; Hội đồng có Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường [H2.2.02.03].

b)  Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Điều lệ trường trung học;

        Hội đồng trường họp định kỳ theo từng học kỳ để triển khai công việc, đánh giá, rà soát lại việc thực hiện nhiệm vụ của từng bộ phận, từng tập thể, từ đó điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp việc tổ chức hoạt động của nhà trường [H2.2.02.04].

    c/Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường.

Hội đồng trường rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường trong mỗi học kỳ [H2.2.02.06].

2.  Điểm mạnh:

        Hầu hết các thành viên trong Hội đồng trường có uy tín, giữ nhiều trọng trách nên nắm vững hoạt động của nhà trường, có khả năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, có sự thống nhất cao, làm việc khoa học và hiệu quả.

3.  Điểm yếu:

    Khâu rà sóat, rút kinh nghiệm của Hội đồng trường thường là trao đổi trực tiếp, chưa thể hiện đầy đủ bằng văn bản.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    Chủ tịch Hội đồng trường tăng cường giám sát, chỉ đạo trực tiếp từng mảng công việc của từng thành viên trong Hội đồng trường. Mỗi thành viên khắc phục khó khăn, báo cáo kịp thời để giải quyết tốt những vấn đề phát sinh trong hoạt động của nhà trường.

   Tiếp tục xây dựng mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành viên trong Hội đồng trường trong việc xây dựng kế hoạch, giám sát hoạt động và đánh giá việc thực hiện mục tiêu nhà trường đề ra.

    Hội đồng trường rà soát và rút kinh nghiệm bằng văn bản, từ đó triển khai kế hoạch thực hiện một cách đồng bộ.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ tư vấn, xét thi đua khen thưởng, có thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

Nhà trường có Hội đồng TĐ - KT được thành lập vào đầu mỗi năm học theo Quyết định của Hiệu trưởng, có thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng [H2.2.03.01].

Hội đồng TĐ - KT hoạt động theo quy trình, có tiêu chuẩn thi đua được thông qua Hội nghị CBCC đầu năm học. Thực hiện đánh giá TĐ - KT từ cấp tổ đến cấp trường, đảm bảo khách quan và dân chủ. Chưa có khiếu nại nào của giáo viên, công nhân viên và học sinh đối với các quyết định của Hội đồng TĐ - KT [H2.2.03.02],  [H2.2.03.03].

b)  Hội đồng kỷ luật học sinh, Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được thành lập có thành phần, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật;

        Nhiều năm liền nhà trường không có CB - GV - CNV vi phạm bị kỷ luật.

Hội đồng kỷ luật học sinh hoạt động theo quy trình, nội dung và nguyên tắc hoạt động theo quy định của Điều lệ nhà trường, đảm bảo khách quan và tính giáo dục cao[H2.2.03.04].

Chưa có khiếu nại nào của học sinh, phụ huynh đối với các quyết định của Hội đồng kỷ luật học sinh [H2.2.03.05], [H2.2.03.06].

c)   Mỗi năm học, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

Mỗi năm học, Hội đồng TĐ - KT đều tiến hành rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm và có điều chỉnh cho phù hợp, hợp lý đối với công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật [H2.2.03.07].

2.  Điểm mạnh:

Hội đồng TĐ - KT và kỷ luật có cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ GD - ĐT và các quy định khác của pháp luật;

Tiêu chuẩn thi đua và quy trình hoạt động của Hội đồng TĐ - KT được thông qua Hội nghị CBCC, đảm bảo khách quan và dân chủ;

Toàn thể Hội đồng sư phạm thống nhất thực hiện.

3.  Điểm yếu:

Trong công tác thi đua, một số ít thành viên chưa thực sự toàn tâm, toàn ý.

Cách đánh giá thi đua còn một số điểm chưa hợp lý, chưa toàn diện cần tiếp tục điều chỉnh (ví dụ: thang điểm trừ vi phạm quy chế chuyên môn năm 2009 – 2010 còn thấp, điểm về tinh thần trách nhiệm của CB–GV–CNV chưa rõ ràng…dẫn tới một số thành viên chưa thực sự xuất sắc nhưng vẫn đạt điểm thi đua cao).

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy những mặt mạnh đã phân tích ở trên, bên cạnh đó, Hội đồng TĐ – KT  tìm tòi, nghiên cứu cách đánh giá thi đua một cách hợp lý nhất để thúc đẩy hoạt động nhà trường đạt hiệu quả cao (điều chỉnh thang điểm trừ vi phạm quy chế chuyên môn, có thang điểm đánh giá đúng và hợp lý về tinh thần trách nhiệm CB–GV– CNV).

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 4. Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Hiệu trưởng quy định.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Có quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động của Hội đồng tư vấn;

Hội đồng tư vấn chiến lược (Liên tịch) gồm 6 thành viên: Hiệu trưởng, hai Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Trợ lý thanh niên, Thư ký hội đồng. Các thành viên tư vấn các mảng hoạt động chính trong công tác tổ chức và quản lý nhà trường cho Hiệu trưởng .

Ngoài ra, Nhà trường còn thành lập một số Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quyết định như: Hội đồng tư vấn Hướng nghiệp, Hội đồng tư vấn về Tâm lý học đường và sức khỏe giới tính, Hội đồng tư vấn tổ chức lễ hội ...[H2.2.04.01].

Nhà trường lên kế hoạch hoạt động của Hội đồng tư vấn theo từng nội dung và từng giai đoạn trong năm học [H2.2.04.02].

b)  Có các ý kiến tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

Các thành viên Hội đồng tư vấn tham gia các ý kiến tham mưu cho Hiệu trưởng về các hoạt động chung của nhà trường và các vấn đề khác về tuyển sinh, hướng nghiệp, du học, tâm lý học đường, sức khỏe giới tính, tổ chức lễ hội và trực tiếp tham gia tổ chức thực hiện các hoạt động trên. [H2.2.04.03].

c)   Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tư vấn.

Nhà trường đánh giá, rút kinh nghiệm các hoạt động của các Hội đồng tư vấn sau mỗi nội dung tư vấn và sau mỗi kỳ học [H2.2.04.04].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường xác định hoạt động tư vấn là hết sức quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giáo dục. Lãnh đạo nhà trường chủ động tiếp thu ý kiến đóng góp, sự tham mưu tư vấn về các vấn đề liên quan tới hoạt động giáo dục.

Hội đồng tư vấn học đường với sự tham gia của thầy cô giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, có sự am hiểu về tâm lí và kiến thức xã hội để tham gia tư vấn trực tiếp cho các em học sinh.

Nhà trường có kế hoạch lâu dài, thường xuyên và cụ thể ngay từ đầu mỗi năm học cho các hoạt động tư vấn.

Có sự hỗ trợ tích cực của các cá nhân và tổ chức ngoài nhà trường cho hoạt động tư vấn (Hội CMHS; Cựu học sinh NTH; các Trung tâm tư vấn du học, trường ĐH, Cao đẳng trong và ngòai nuớc).

3.  Điểm yếu:

Thành viên của Hội đồng tư vấn là cán bộ, giáo viên của trường, kiêm nhiệm nhiều công tác nên chưa thuờng xuyên, chưa thực sự chủ động tham mưu cho hiệu trưởng các vấn đề học sinh cần tư vấn.

Ban tư vấn học đường mới thành lập, chưa có kinh nghiệm nên họat động chưa hiệu quả.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Ban tư vấn học đường vừa hoạt động vừa tìm tòi, học hỏi kinh nghiệm từ các trường bạn về nội dung và hình thức tổ chức.

Triển khai thêm các nội dung tư vấn về xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, hoạt động đối ngoại... để tranh thủ sự hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức ngoài nhà trường và ý kiến đóng góp của CB - GV - CNV.

5. Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Đã hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Điều lệ trường trung học;

Tổ chuyên môn thực hiện kế hoạch chuyên môn theo chỉ đạo của nhà trường. Ngoài thực hiện kế hoạch giảng dạy, tổ chuyên môn tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên, dạy chuyên đề tự chọn, dạy ôn thi tốt nghiệp, phụ đạo học sinh yếu bộ môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, soạn đề cương, tài liệu giảng dạy…

Các tổ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn theo quy định [H2.2.05.01],  [H2.2.05.02], [H2.2.05.03], [H2.2.05.04].

b)  Có sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác;

Các tổ sinh hoạt chuyên môn tập trung (theo lịch) hai tuần một lần.

Nội dung sinh hoạt chuyên môn định kỳ hạn chế phổ biến mang tính hành chính. Tập trung bàn các vấn đề chuyên môn: Phương pháp giảng dạy các bài có nội dung khó, mới. Thống nhất nội dung, độ khó, cấu trúc các vấn đề kiểm tra tập trung. Báo cáo chuyên đề nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên. Tổ chức thao giảng, hội giảng rút kinh nghiệm, trao đổi nâng cao chất lượng giảng dạy. Các hoạt động ngoại khóa, hướng nghiệp, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, bồi dưỡng học sinh yếu bộ môn…  [H2.2.05.05], [H2.2.05.06], [H2.2.05.07].

c)   Có hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao.

Rà soát việc thực hiện chương trình giảng dạy, rút kinh nghiệm việc thực hiện quy chế chuyên môn, bài soạn, điểm số, coi - chấm thi,…[H2.2.05.08].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường xác định chuyên môn là nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên.

Cơ cấu tổ chức chuyên môn chặt chẽ, thống nhất.

Công tác lập kế hoạch và thực hiện kế họach chuyên môn đồng bộ.

Một số tổ như tổ Sử, Địa, Anh văn, Văn quan tâm và đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu hiệt quả đạt thành tích cao trong những năm gần đây.

3.  Điểm yếu:

Một số tổ trưởng bộ môn (Địa, Tóan, Công nghệ, Tin học) chưa chủ động đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, hoặc khi rà soát, rút kinh nghiệm còn nể nang, chưa triệt để.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo chặt chẽ các tổ bộ môn không ngừng nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp nhằm tiếp tục cải tiến, nâng cao hiệu quả chuyên môn.

Đưa nội dung chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao vào tiêu chí đánh giá thi đua để khuyến khích các tổ trưởng chuyên môn có giải pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả giảng dạy.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6: Tổ văn phòng của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)Có kế hoạch công tác rõ ràng;

Nhà trường có 15 tổ, trong đó có 12 tổ chuyên môn, 01 tổ TB-TV-HV, 01 tổ Giám thị và 01 tổ Hành chính. Tổ Hành chính gồm 4 bộ phận: tài vụ, văn phòng, y tế, nhân viên phục vụ và bảo vệ.

 Tổ TB-TV-HV, Giám thị và Hành chánh đều có kế hoạch tuần, tháng và năm rõ ràng. Kế hoạch hoạt động năm học của các tổ được lãnh đạo nhà trường phê duyệt ngay từ đầu năm học [H3.2.06.01].

b)Hoàn thành các nhiệm vụ được giao;

Theo kế hoạch đã đề ra, các tổ TB-TV-HV, Giám thị, Hành chính hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Dựa vào kế hoạch đầu năm  các bộ phận bố trí, phân chia thời gian hoàn thành công việc đúng thời hạn [H3.2.06.02].

c)Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác.

Các bộ phận của tổ văn phòng họp rút kinh nghiệm hàng tuần, hàng tháng. Sau mỗi học kỳ đều làm báo cáo sơ kết, tổng kết, nêu rõ những việc đã làm được và những công việc còn tồn đọng hoặc làm chưa được tốt để từ đó rút kinh nghiệm cho công việc của học kỳ sau [H3.2.06.03].

2.  Điểm mạnh:

Tổ văn phòng được Hiệu trưởng nhà trường quan tâm và trực tiếp chỉ đạo.

Các thành viên trong tổ đoàn kết, gắn bó, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc; luôn hòan thành nhiệm vụ được giao, đảm bảo tốt điều kiện dạy - học, góp phần quan trọng trong họat động giáo dục chung của nhà trường.

3.  Điểm yếu:

Nhân sự thuộc bộ phận bảo vệ chưa ổn định, nghiệp vụ của nhân sự mới còn hạn chế.

Bộ phận duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất..., lượng công việc nhiều nên khi giải quyết công việc chưa kịp thời.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tuyển thêm và tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên.

Tăng cường công tác kiểm tra rà soát, để phát hiện và duy tu bảo dưỡng kịp thời.

Cải tiến công tác hành chánh, có kế hoạch làm việc khoa học hơn để nâng cao hiệu quả công việc.

5.  Đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 7. Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy và học các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định tại Chương trình giáo dục trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy và học tập các môn học và các văn bản quy định về hoạt động giáo dục theo quy định;

Nhà trường phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy và học tập các môn học, và các văn bản quy định về hoạt động giáo dục [H3.2.07. 01].

Chỉ đạo chuyên môn có kế hoạch giảng dạy và học tập các môn ngay từ đầu năm, mỗi học kỳ, mỗi đợt [H3.2.07.02].

b)  Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp;

Đầu học kỳ, Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giảng dạy, giáo viên thực hiện giảng dạy theo kế hoạch đã thống nhất của tổ mình. Lãnh đạo nhà trường căn cứ vào sổ báo giảng của giáo viên để nắm được việc thực hiện chương trình giảng dạy và thực hiện dự giờ để đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên.

Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập.

Chỉ đạo giáo viên các tổ hưởng ứng và tham gia tích cực, đầy đủ các cuộc thi do Sở GDĐT phát động như : Thiết kế bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin, thi giáo viên dạy giỏi các cấp (nếu Sở tổ chức), thao giảng cấp trường, thao giảng cấp cụm, sinh hoạt chuyên đề, hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp [H3.2.07.03], [H3.2.07.04].

c)   Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp.

Hiệu trưởng trực tiếp dự họp với các tổ bộ môn để theo dõi và đôn đốc thực hiện kế hoạch giảng dạy trên lớp, hoạt động giáo dục nghề phổ thông và chương trình giáo dục địa phương.

Hàng tháng và mỗi học kỳ trong buổi họp Hội đồng sư phạm, Hiệu trưởng rà soát, đánh giá rút kinh nghiệm để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp [H3.2.07.05].

2.  Điểm mạnh:

Lãnh đạo nhà trường triển khai, thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục theo quy định.

Đầu năm học, hiệu trưởng triển khai đầy đủ kế hoạch giảng dạy trên lớp, giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp, giáo dục địa phương tới các bộ phận, các tổ chuyên môn.

Tổ trưởng chuyên môn nắm vững kế hoạch và chủ động triển khai hoạt động chuyên môn theo đúng quy định, phối hợp giữa giảng dạy và các hoạt động ngoại khóa khác.

Các tổ bộ môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng căn cứ vào Quy định và hướng dẫn do Sở GD & ĐT biên sọan đã tổ chức và chủ động lồng ghép chương trình giáo dục địa phương với các họat động tham quan học tập.

3.  Điểm yếu:

Còn khỏang từ 2 – 3% giáo viên chưa thực sự xem giáo dục hướng nghiệp là một trong những nội dung giáo dục cần thiết nên còn đối phó khi tham gia họat động này.

Việc thực hiện nội dung giáo dục địa phương còn hạn chế ở một số giáo viên.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hiệu trưởng tiếp tục phát huy tốt việc lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục trong nhà trường theo chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Đối với hoạt động giảng dạy, nhà trường tiếp tục phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm. Lãnh đạo nhà trường và tổ trưởng chuyên môn đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng điển hình.

Triển khai thực hiện đồng bộ và tăng cuờng chỉ đạo giám sát chương trình giáo dục hướng nghiệp và giáo dục địa phương.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 8. Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng:

a)Phổ biến công khai, đầy đủ đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh về kế hoạch hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có);

Hiệu trưởng trực tiếp triển khai tới CB-GV-CNV các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ GD-ĐT, của UBND thành phố, Sở GD-ĐT trong các kỳ họp Hội đồng sư phạm [H4.2.08.01].

b)Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy thêm;

Nhà trường không tổ chức học thêm, dạy thêm trong trường.

Lãnh đạo nhà trường thực hiện thống kê, nắm tình hình dạy thêm, học thêm của giáo viên và học sinh thông qua hình thức cho giáo viên tự đăng ký và báo cáo việc dạy thêm ở nhà, ở các trường và các trung tâm khác ngoài trường [H4.2.08.02].

c)Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm.

Nhà trường thường xuyên rà soát hoạt động dạy thêm, đánh giá việc  thực hiện các quy định về dạy thêm - học thêm của giáo viên thông qua kỳ họp giao ban tổ trưởng chuyên môn hàng tháng. Lãnh đạo trường thường xuyên lưu ý và nhắc nhở thầy cô (trong buổi họp hội đồng sư phạm trường) việc dạy thêm theo nhu cầu của xã hội phải giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, vì hiệu quả học tập của học sinh.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường chú trọng triển khai văn bản hướng dẫn và quy định về dạy thêm, học thêm đến tòan thể cán bộ, giáo viên.

Nhà trường thực hiện theo đúng quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ GD-ĐT, không tổ chức dạy thêm học thêm trong trường.

3. Điểm yếu:

Nhà trường không thể quản lý được việc dạy thêm, học thêm của giáo viên và học sinh ở ngoài nhà trường, nếu giáo viên và học sinh không đăng ký hoặc không thông báo đầy đủ với nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục thực hiện đúng quy định của ngành về dạy thêm, học thêm.

Tìm giải pháp (sử dụng nguồn thu từ dịch vụ của trường để chi hỗ trợ luơng cho giáo viên) nâng cao thu nhập của đội ngũ để thầy cô ổn định cuộc sống, toàn tâm, toàn ý với hoạt động giảng dạy trong nhà trường.

Không xét thi đua đối với những giáo viên có phản ánh tiêu cực trong dạy thêm.

Đảm bảo chất luợng giờ học giúp học sinh nắm vững kiến thức ngay trong giờ học trên lớp, định hướng để học sinh không học thêm tràn lan.

5. Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 9: Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1. Mô tả hiện trạng:

a)Có đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo Quy chế;

Nhà trường có quy trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy định của Chương 2, Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT [H4.2.09.01], [H4.2.09.02], [H4.2.09.03], [H4.2.09.04].

b)Có sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo Quy chế;

Nhà trường có sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy định của Chương 4, Quyết định  số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT) [H4.2.09.05], [H4.2.09.06].

c)Mỗi học kỳ, có rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại hạnh kiểm của học sinh.

Mỗi học kỳ, có rà soát việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh theo quy trình: đánh giá tại lớp trên cơ sở tự kiểm của học sinh và đánh giá của giáo viên chủ nhiệm; Hiệu trưởng duyệt lại kết quả hạnh kiểm của học sinh theo từng lớp thông qua hội đồng xét duyệt hạnh kiểm: Gồm giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, giám  thị và tổ chức Đoàn TNCS.

Lãnh đạo nhà trường rút kinh nghiệm công tác đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh trong buổi xét duyệt hạnh kiểm học sinh (gồm giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS, giám thị), trong sơ kết cuối học kỳ, trong tổng kết cuối năm học và trong Hội nghị công tác chủ nhiệm lớp.

Nhà trường thực hiện việc rà soát, đánh giá hoạt động xếp loại  hạnh kiểm của học sinh để xử lý những sai sót bằng hình thức kiểm tra chéo giữa các giáo viên, thống kê sai sót và điều chỉnh bổ sung đúng quy định.

[H4.2.09.07]

2.     Điểm mạnh:

Thực hiện đánh giá hạnh kiểm học sinh theo đúng quy chế, quy trình; đảm bảo tính khách quan và có tác dụng giáo dục cao đối với học sinh.

Nhà trường còn căn cứ vào Điều 38, 40, 41- Điều lệ trường trung học và tình hình thực tế để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hạnh kiểm học sinh, trên cơ sở đó, học sinh tự đánh giá hạnh kiểm của mình. Tiêu chuẩn đánh giá hạnh kiểm học sinh được lấy ý kiến trong hội nghị giáo viên chủ nhiệm hàng năm, thống nhất thực hiện và công khai đánh giá trong các kì họp với cha mẹ học sinh và học sinh.

3. Điểm yếu:

Còn 1-2% giáo viên chủ nhiệm mới vào ngành, kinh nghiệm còn hạn chế nên phương pháp giáo dục, uốn nắn học sinh chưa thật hiệu quả.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, công tác chủ nhiệm cho thầy cô trẻ, mới vào nghề.

Tiếp tục đẩy mạnh Hội nghị về công tác chủ nhiệm đầu năm học để trao đổi kinh nghiệm trong công tác giáo dục, đánh giá hạnh kiểm học sinh.

Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 10: Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Nhà trường có đánh giá, xếp loại học lực của học sinh đúng Quy chế;

Nhà trường thực hiện đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo đúng quy định của Chương 3, Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT; Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điểm của Quy chế [H5.2.10.01],  [H5.2.10.02].

b)  Nhà trường có sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh đúng Quy chế;

Việc đánh giá xếp loại học lực học sinh theo quy trình và đúng quy định của Chương 4, Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT; Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điểm của Quy chế) [H5.2.10.03].

c)   Mỗi học kỳ, nhà trường có rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại học lực của học sinh.

Nhà trường thực hiện việc rà soát, đánh giá hoạt động xếp loại học lực của học sinh và xử lý những sai sót bằng hình thức kiểm tra chéo giữa các giáo viên, thống kê sai sót và điều chỉnh bổ sung đúng quy định. [H5.2.10.04].

2.  Điểm mạnh:

Thực hiện đánh giá học lực học sinh theo đúng quy chế, quy trình.

Sử dụng phần mềm quản lý điểm hỗ trợ cho công tác tính điểm, kết hợp với công tác kiểm tra chéo cuối mỗi học kỳ nên việc xếp lọai, đánh giá học lực chính xác và khách quan.

3.  Điểm yếu:

Công tác ghi điểm, ghi xếp lọai học lực vào sổ gọi tên ghi điểm và học bạ vẫn còn một số sai sót.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đưa nội dung thực hiện việc ghi điểm, xếp lọai chính xác, không sửa chữa vào tiêu chí đánh giá thi đua giáo viên cuối học kì và cuối năm học để hạn chế sai sót trong công tác ghi điểm, ghi xếp lọai học lực vào sổ gọi tên ghi điểm và học bạ.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 11: Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Có kế hoạch từng năm và dài hạn việc bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên;

Mỗi đầu năm học Lãnh đạo nhà trường họp thống nhất và lên kế hoạch từng năm và 5 năm việc bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên [H5.2.11.01].

b)  Phấn đấu đến năm 2012 để 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên và có ít nhất 10% đến 15% giáo viên trong tổng số giáo viên của trường, 50% tổ trưởng tổ chuyên môn có trình độ từ thạc sĩ trở lên;

Năm học 2009 – 2010, nhà trường có 122 giáo viên (120 biên chế và 02 hợp đồng) [H5.2.11.02].

Trong đó 100% giáo viên đạt chuẩn,  13,93% (17/122 giáo viên) giáo viên trong tổng số giáo viên của trường trên chuẩn, 2/12 tổ trưởng chuyên môn có trình độ thạc sĩ – đạt 16,6%.

Nhà trường có kế hoạch cử cán bộ, giáo viên đi học chuẩn hoá và sau đại học trong 3 năm (2007- 2008) - (2008-2009) - (2009-2010) và những năm tới, phấn đấu tới năm 2012 có ít nhất 50% tổ trưởng tổ chuyên môn đạt trình độ thạc sĩ trở lên [H5.2.11.03].

c)   Hằng năm, rà soát, đánh giá các biện pháp thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

Sau mỗi năm học nhà trường có biên bản rà soát và đánh giá việc thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên và có các biện pháp điều chỉnh, bổ sung sau khi rà soát một cách kịp thời [H5.2.11.04].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên. Tỉ lệ giáo viên trên chuẩn ngày càng tăng.

Chiến lược phát triển nhà trường giai đọan 2009 – 2014 tập trung xây dựng các giải pháp đào tạo đội ngũ giáo viên dạy chuyên, giáo viên dạy ngọai ngữ giỏi đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; nâng cao trình độ sử dụng tiếng Anh cho cán bộ quản lý và giáo viên.

3.  Điểm yếu:

Trình độ sử dụng ngọai ngữ của cán bộ, giáo viên còn hạn chế.

Trong đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, có 10/12 thầy cô giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, có năng lực  quản lý, nhưng tuổi đời cao, vì vậy khó khăn trong dự tuyển sau đại học.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục bồi duỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ bằng cách tổ chức các lớp học ngọai ngữ, tin học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.

Xây dựng kế họach dài hạn, cử giáo viên trẻ, có đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn, năng lực quản lý đi học sau đại học để chuẩn bị nguồn kế thừa, đảm bảo đến năm 2012 có 50% tổ trưởng chuyên môn có bằng Thạc sĩ.

Trong tuyển dụng nhân sự, ưu tiên chọn nhân sự có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Có chế độ đãi ngộ đối với CB-GV-CNV có trình độ trên chuẩn để khuyến khích CB-GV-CNV học tập nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

Có kế hoạch dài hạn cho công tác nhân sự: Chủ động tìm và xây dựng nguồn nhân sự có năng lực và tâm huyết với nghề, làm nòng cốt thúc đẩy sự phát triển nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 12. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Kế hoạch cụ thể về đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường;

Nhà trường có kế hoạch và  quy trình đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường theo quy định tại Chương 2, Quyết định số 46/2007/QĐ –BGDĐT ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Nhà trường có thành lập bộ phận đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường do phó Bí thư chi bộ - phó Hiệu trưởng nhà trường làm trưởng ban.

Nhà trường có ban phòng chống tai nạn thương tích, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động theo quy định.

Nội dung về trật tự an toàn xã hội được lồng ghép trong chương trình giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng. Đầu năm học, tổ Giáo dục công dân kết hợp Đoàn thanh niên tổ chức tìm hiểu về kiến thức Pháp luật, thi tìm hiểu về Luật giao thông, thực hiện tháng an toàn giao thông theo phát động [H5.2.12.01].

b)  An ninh chính trị trong nhà trường được đảm bảo;

Ý thức về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường của CB – GV– CNV và học sinh tốt.

Nhà trường phối hợp tốt với địa phương và cơ quan chức năng để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của trường.

Bộ phận đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường hoạt động tốt, có trách nhiệm nên an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được đảm bảo [H5.2.12.02].

c)   Nhà trường thường xuyên tổ chức rà soát, đánh giá các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong trường một năm 2 lần vào cuối mỗi học kỳ, có biện pháp điều chỉnh bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường [H5.2.12.03].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường chú trọng công tác  giáo dục tư tưởng chính trị nhằm nâng cao ý thức cảnh giác của CB-GV-CNV và học sinh về âm mưu và họat động chống phá của thế lực thù địch; phương thức và thủ đọan của tội phạm. Vì thế an ninh của nhà trường được giữ vững, ý thức chấp hành các quy định của Pháp luật của CB-GV-CNV và học sinh cao, nghiêm túc.

Đội ngũ bảo vệ được tuyển chọn, có tinh thần trách nhiệm, luôn hòan thành tốt nhiệm vụ.

Nhà trường xây dựng cơ chế phối hợp tốt với địa phương, với gia đình học sinh và các tổ chức đòan thể.

3.  Điểm yếu:

Đội ngũ nhân viên bảo vệ chưa thật sự nhạy bén và chuyên nghiệp trong xử lý các tình huống liên quan đến công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an tòan xã hội trong nhà trường theo quy định.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ nhà trường, có kế họach tuyển thêm nhân sự chuyên nghiệp, phù hợp trong môi trường giáo dục, tiến tới xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách.

Tăng cường giáo dục ý thức tự bảo vệ của từng cá nhân trong nhà trường, nêu cao tinh thần ý thức tự giác trong đảm bảo an ninh, an toàn nhà trường và trật tự xã hội.

Tiếp tục phối hợp với lực lượng công an và dân phòng ở địa phương để đảm bảo an ninh khu vực trong và ngòai nhà  trường.

Thường xuyên kiểm tra giám sát cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an tòan xã hội.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 13. Nhà trường thực hiện quản lý hành chính theo các quy định hiện hành.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định tại điều 27 của Điều lệ trường trung học;

Các bộ phận đều có đầy đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định tại Điều 27 của Điều lệ trường trung học.

Hệ thống sổ sách gồm : Sổ đăng bộ; Sổ gọi tên và ghi điểm; Sổ đầu bài; Học bạ học sinh; Sổ cấp phát bằng, chứng chỉ; Sổ theo dõi học sinh chuyển đi; chuyển đến; Sổ Nghị quyết của nhà trường và Nghị quyết của Hội đồng trường; Hồ sơ thi đua của nhà trường, hồ sơ khen thưởng, đánh giá giáo viên và nhân viên; Hồ sơ khen thưởng kỷ luật học sinh; Sổ quản lý và lưu trữ các văn bản và công văn; Sổ quản lý tài sản; Sổ quản lý tài chính, Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm; Hồ sơ quản lý Thư viện; Hồ sơ theo dõi sức khỏe CB-GV-CNV và học sinh.

Hồ sơ sổ sách được quản lý chặt chẽ, an toàn, đảm bảo yêu cầu  bảo mật thông tin cá nhân. [H5.2.13.01]

b)Chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định;

Nhà trường thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định.

Báo cáo nhanh đầu năm họ; Báo cáo sơ kết học kỳ I; Báo cáo tổng kết năm học; Báo cáo công tác chính trị tư tưởng; Báo cáo về công tác pháp chế; Báo cáo về công tác thư viện; Báo cáo về tình hình hạn chế dịch bệnh… [H5.2.13.02].

c)Mỗi học kỳ rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hành chính;

Mỗi học kỳ nhà trường đều có rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hành chính  [H5.2.13.03].

2.  Điểm mạnh:

Hệ thống hồ sơ, sổ sách đầy đủ, theo đúng quy định tại Điều 27 của Điều lệ trường trung học.

Công tác lưu trữ khoa học. Sổ sách được theo dõi và cập nhật thường xuyên; có rà soát, đánh giá để đưa ra các điều chỉnh, bổ sung, cải tiến các biện pháp quản lý hành chính.

3.  Điểm yếu:

Việc thực hiện Sổ theo dõi phổ cập giáo dục còn lúng túng vì chưa có biểu mẫu. Việc theo dõi phổ cập giáo dục của nhà trường chủ yếu là quản lý số liệu học sinh hòan thành chương trình học phổ thông, cung cấp thông tin cho địa phương để quản lý số học sinh bỏ học hoặc đang theo học tại trường.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tích cực đổi mới công tác quản lý hành chính, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ để điều chỉnh kịp thời những bất cập.

Tìm hiểu và tham khảo ý kiến của Sở Giáo dục để thực hiện Sổ theo dõi phổ cập giáo dục.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 14. Công tác thông tin của nhà trường phục vụ tốt các hoạt động giáo dục.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Nhà trường luôn trao đổi thông tin kịp thời và chính xác trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường - học sinh, nhà trường - cha mẹ học sinh, nhà trường - địa phương;

Thông tin giữa nhà trường và học sinh, được trao đổi trực tiếp thông qua lãnh đạo trường, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, phòng giám thị và các phòng ban trong nhà trường.

Thông tin giữa nhà trường và phụ huynh học sinh được trao đổi thông qua sổ liên lạc, gặp gỡ trực tiếp, qua điện thoại và các kỳ họp với CMHS.

Ngoài ra, để lãnh đạo nhà trường nắm được tình hình giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh, định kỳ Hiệu trưởng có cuộc trao đổi trực tiếp với ban cán sự của các lớp, lắng nghe ý kiến phản hồi của các em, từ đó chỉ đạo điều chỉnh giảng dạy cho phù hợp.

Nhà trường có văn bản quy định hình thức trao đổi thông tin, sổ ghi chép thông tin, sổ đầu bài, sổ báo giảng, sổ chủ nhiệm, sổ theo dõi học sinh yếu kém, sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường [H5.2.14.01].

b) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được tạo điều kiện khai thác thông tin để phục vụ giáo dục;

Nhà trường có quy định cụ thể về sử dụng máy tính và sử dụng mạng trong nhà trường phục vụ khai thác và trao đổi thông tin phục vụ hoạt động quản lý, dạy và học.

Nhà trường trang bị máy tính có nối mạng internet trong phòng giáo viên để giáo viên thuận lợi trong việc cập nhật, lưu trữ và xử lý thông tin.

Trong thư viện, cũng được trang bị máy tính có nối mạng Internet. giáo viên và học sinh có thể sử dụng để tìm hiểu, cập nhật thông tin, soạn giáo án phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập.

Ngoài ra, website của trường còn là diễn đàn cho thầy cô và các em học sinh cập nhật và trao đổi thông tin của trường. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được tạo điều kiện khai thác thông tin để phục vụ các hoạt động giáo dục;

Nhà trường tạo điều kiện tốt để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh có điều kiện khai thác thông tin kịp thời, chính xác [H5.2.14.02].

c)Mỗi năm nhà trường đều có rà soát, đánh giá công tác thông tin của nhà trường.

Mỗi năm nhà trường đều có rà soát, đánh giá công tác thông tin của nhà trường, có các biện pháp điều chỉnh bổ sung sau khi rà soát để công tác thông tin tuyên truyền của nhà trường tốt hơn [H5.2.14.03].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường xây dựng các quy định về trao đổi thông tin cụ thể, khoa học, đảm bảo sự thông suốt trong nhà trường và kết nối kịp thời, hiệu quả với CMHS và xã hội.

Nhà trường khai thác tốt hệ thống website, sử sụng email trong thông tin liên lạc nên xử lý thông tin kịp thời và chính xác.

Ngòai phòng chức năng với 200 máy vi tính phục vụ dạy và học, nhà trường đã  trang bị hệ thống máy tính có nối mạng internet cho khu vực hành chính, thư viện, phòng giáo viên, hội truờng, văn phòng đòan, phòng giám thị, phòng tư vấn học đường... từ nhiều năm nay, phục vụ cho CB-GV-CNV và học sinh khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý, dạy và học hiệu quả.

Nhà trường chú trọng công tác tuyên truyền phổ biến thông tin theo sự chỉ đạo của cấp trên về chính trị, pháp luật, giáo dục,...bằng nhiều hình thức phong phú như làm bảng tin, sinh họat dưới cờ, tổ chức thi tìm hiểu...

3.  Điểm yếu:

Còn thiếu kinh phí để hiện đại hoá lớp học (trang bị máy tính, hệ thống âm thanh, màn hình...) nhằm đưa thông tin tuyên truyền đến từng học sinh nhanh nhất và thuyết phục nhất. Thông tin trên website chưa phong phú, giáo viên tham gia còn ít.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục đầu tư kinh phí để mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học trên lớp, đồng thời cập nhật và trao đổi thông tin nhanh, kịp thời và chính xác.

Mua sắm, trang bị thêm thiết bị và đầu sách cho thư viện để tạo điều kiện khai thác thông tin, phục vụ việc dạy và học, đào tạo, nghiên cứu của thầy và trò đạt hiệu quả.

Tiếp tục xây dựng, phát triển, khai thác và bảo vệ website của nhà trường ngày càng hiệu quả hơn, phong phú hơn.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 15: Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo các quy định hiện hành.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Quy trình khen thưởng, kỷ luật đảm bảo tính khách quan, công bằng, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác của pháp luật;

Hội đồng thi đua khen thưởng (TĐ – KT) được thành lập vào đầu mỗi năm học theo Quyết định của Hiệu trưởng, có thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật về TĐ-KT được thông qua Hội nghị CBCC đầu năm.

Hội đồng kỷ luật học sinh được Hiệu trưởng ra quyết định thành lập khi có trường hợp học sinh vi phạm theo quy định của Điều lệ trường THPT.

Nhà trường thực hiện khen thưởng, kỷ luật theo quy trình. Quy trình và hình thức khen thưởng, kỷ luật của nhà trường đảm bảo khách quan và công bằng theo quy định của Điều lệ trường trung học. Quyết định của Hội đồng TĐ-KT và kỷ luật có sự thống nhất cao trong CB-GV-CNV và học sinh [H6.2.15.01].

b)  Hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với học sinh thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành;

Nhà trường làm tốt công tác TĐ-KT. Kịp thời ghi nhận, biểu dương, tôn vinh các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Dạy – Học, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, luôn trân trọng những đóng góp dù nhỏ nhất của CB-GV-CNV và học sinh. [H2.2.03.01].

Đối với giáo viên có các hình thức khen thưởng như:

Khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: LĐTT, CSTĐ các cấp.

Khen thưởng các hoạt động Công đoàn: Phụ nữ hai giỏi, Văn nghệ, Thể thao.

Khen thưởng giáo viên đạt thành tích trong công tác dạy chuyên, công tác chủ nhiệm. Đặc biệt khen thưởng xứng đáng giáo viên dạy các môn thi tốt nghiệp và giáo viên chủ nhiệm lớp 12 có 100% học sinh đậu tốt nghiệp THPT, nhóm giáo viên có học sinh đạt thủ khoa (TNPT hoặc ĐH).

Đối với học sinh có các hình thức khen thưởng như:      

Khen thưởng học sinh giỏi, học sinh tiên tiến.

Học sinh tiêu biểu nhất trường, tiêu biểu nhất khối.

Học sinh giỏi, đạt giải Quốc gia, Olympic, thành phố.

Học sinh thủ khoa tốt nghiệp, thủ khoa Đại học.

Cán bộ đoàn xuất sắc, tham gia các hoạt động văn nghệ, tập thể lớp tiên tiến, xuất sắc.

Đặc biệt trao tặng Huy chương Vàng Nguyễn Thượng Hiền cho học sinh đậu Tốt nghiệp THPT loại Giỏi một cách trân trọng, gây ấn tượng mạnh mẽ trong lễ khai giảng, nhằm giáo dục truyền thống học giỏi, tạo động lực cho học sinh các khóa sau phấn đấu tốt hơn.  

Hội đồng TĐ-KT hoạt động theo quy trình, có tiêu chuẩn thi đua được thông qua Hội nghị Cán bộ công chức đầu năm học, đảm bảo khách quan và dân chủ. Chưa có khiếu nại nào của giáo viên, công nhân viên và học sinh đối với các quyết định của Hội đồng TĐ-KT [H2.2.03.02],  [H2.2.03.03], [H6.2.15.02].

c)      Hình thức khen thưởng, kỷ luật có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

Nhà trường chú trọng công tác khen thưởng và có nhiều hình thức khen thưởng thu hút sự quan tâm và hưởng ứng của các thành viên nhà trường. Đặc biệt công tác khen thưởng các em học sinh được thực hiện từ mỗi lớp, mỗi bộ môn, khen thưởng theo từng đợt phát động trong mỗi kỳ học.

Các quy định của nhà trường về các hình thức khen thưởng, kỷ luật CB-GV-CNV và học sinh có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường [H6.2.15.03].

2.  Điểm mạnh:

Tiêu chuẩn thi đua được xây dựng rõ ràng và thống nhất ngay từ đầu năm học. Quy trình xét khen thưởng, kỷ luật đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng. Kỷ luật lao động và nề nếp học tập trong nhà trường được quản lý chặt chẽ. Thi đua, khen thưởng thường xuyên, kịp thời, tạo được môi trường giảng dạy và học tập nghiêm túc, tích cực.

Đội ngũ làm việc nề nếp, có ý thức tự giác cao. Thầy cô gương mẫu, học sinh hầu hết chăm, ngoan, học giỏi. Không có giáo viên vi phạm kỷ luật trong những năm gần đây. Rất ít trường hợp học sinh (0,12%) vi phạm bị kỷ luật.

Tỉ lệ học sinh được khen thưởng về thành tích học tập và hoạt động rất cao.

3.  Điểm yếu:

Tiêu chí thi đua do nhà trường xây dựng còn một vài điểm chưa phù hợp do thực tiễn dạy và học có nhiều phát sinh.

Quỹ khen thuởng cho giáo viên và học sinh (nhất là học sinh) còn hạn chế.

Còn 3 đến 5 thầy cô (do đặc điểm cá nhân, hoặc do điều kiện hoàn cảnh) chưa thực sự chủ động, nhiệt tình trong công tác thi đua.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì và thực hiện đúng  quy trình khen thưởng – kỷ luật, đảm bảo khách quan, công bằng, công khai.

Xây dựng các tiêu chí mới trong công tác thi đua, khen thưởng để tạo những bước chuyển mới trong giảng dạy, học tập và phát triển nhà trường.

Tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ từ các cá nhân, các tổ chức ngòai nhà trường để tăng nguồn kinh phí khen thưởng cho học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện và giáo viên, công nhân viên hòan thành tốt nhiệm vụ.

Lãnh đạo và công đòan nhà trường tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ thầy cô vì lý do cá nhân hoặc do hoàn cảnh tích cực hơn trong công tác thi đua, trong hoạt động chung của nhà trường.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Ø Kết luận:

Số tiêu chí đạt: 14/15. Nhà trường có cơ cấu tổ chức và quản lý đạt hầu hết các tiêu chí của tiêu chuẩn.

Công tác tổ chức và quản lý của nhà trường liên tục được kiện toàn và phát triển, đáp ứng được những yêu cầu đổi mới của ngành Giáo dục thành phố. Lãnh đạo, giáo viên, công nhân viên và học sinh tích cực trong học tập, tu dưỡng  và rèn luyện; xây dựng được môi trường  giáo dục hiện đại, an toàn, thân thiện, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Công tác thông tin của nhà trường được chú trọng và đang được nâng cấp để đảm bảo tính khoa học thống nhất và hiệu quả trong quản lý và hoạt động của nhà trường. Nhà trường đang đầu tư nhân lực và điều kiện vật chất để đạt được theo tiêu chí đã đề ra.

An ninh trật tự nhà trường được đảm bảo, môi trường, cảnh quan tốt. CB - GV - CNV và học sinh nhà trường có ý thức về an ninh trật tự nhà trường và an toàn xã hội.

Để đảm bảo vấn đề an ninh, môi trường cảnh quan và nghiệp vụ hành chính chuyên nghiệp hơn, thời gian tới nhà trường sẽ đầu tư bồi dưỡng đội ngũ bảo vệ, nhân viên hành chánh, lao công có chuyên môn, nghiệp vụ hơn.

Nhà trường đang xúc tiến thành lập Ban đối ngoại của nhà trường đáp ứng cho mục tiêu giáo dục, phát triển nhà trường trong tình hình đổi mới phát triển Kinh tế - Xã hội và xu thế hội nhập hiện nay.

Tiếp tục đưa ra nhưng giải pháp để phát triển chất lượng đội ngũ, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của thời kỳ hội nhập quốc tế.

ñ Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Đội ngũ CB-GV-CNV nhà  trường đạt chuẩn. Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và cán bộ đoàn thể được đào tạo cơ bản, có năng lực lãnh đạo, có khả năng dự báo, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường. Đội ngũ giáo viên phần lớn có thâm niên, nhiều kinh nghiệm giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục. Giáo viên trẻ, mới vào nghề được kèm cặp giúp đỡ về chuyên môn và được tạo điều kiện học tập nâng chuẩn. Số lượng giáo viên có bằng thạc sĩ là 17/122 chiếm tỉ lệ 13,93%. Nhà trường đang thực thi kế hoạch học tập nâng chuẩn, đến năm 2012 có 50% tổ trưởng có bằng Thạc sĩ.

Học sinh Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền chăm ngoan, học giỏi, có ý thức rèn luyện đạo đức tác phong, tích cực học tập và tham gia công tác đoàn thể, công tác xã hội.

Tiêu chí 1: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 18 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định: Có quyết định bổ nhiệm của Giám đốc Sở GD-ĐT TP. Hồ Chí Minh; Có đầy đủ các chứng chỉ, văn bằng về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục;

Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt, gương mẫu, có năng lực quản lý, trình độ lý luận chính trị từ cao cấp trở lên, được tập thể GV - CNV tín nhiệm [H6.3.01.01], [H6.3.01.02], [H6.3.01.03].

b)Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 19 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Lãnh đạo nhà trường gồm: 1 Hiệu trưởng và 2 phó Hiệu trưởng - 03 thầy cô tâm huyết với nghề và có năng lực, kinh nghiệm trong quản lý.

Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 19 của Điều lệ trường THPT và các quy định khác của Bộ GD-ĐT.

Bà Hồ Cam Thanh – Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng quản lý chung các hoạt  của nhà trường.

Hiệu trưởng xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường, thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học. Quản lý GV-CNV và quản lý chuyên môn, phân công nhân sự - kiểm tra đánh giá, xếp loại GV-CNV, thực hiện khen thưởng -  kỷ luật đối với GV - CNV theo quy định. Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức, duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký nhận học bạ, ký quyết định khen thưởng - kỷ luật học sinh. Quản lý tài chính, tài sản. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của nhà nước đối với CB - GV - CNV và học sinh. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nâng chuẩn trình độ cho đội ngũ. Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường.

Phó Hiệu trưởng thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công.

Ông Võ Văn Dũng phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về quản lý, chỉ đạo chuyên môn, các hoạt động Dạy - Học của Thầy và Trò.

Ông Trương Quang Dũng phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về CSVC, các điều kiện Dạy - Học. Phụ trách hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức lễ hội, sự kiện trong trường.

Các phó Hiệu trưởng cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao. Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng thực hiện đầy đủ, đúng, linh hoạt nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định [H6.3.01.04].

c)Hằng năm, được được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại từ khá trở  lên theo quy định.

Hằng năm, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp (cấp Ngành và cấp Thành phố)  [H6.3.01.05].

2.  Điểm mạnh:

Lãnh đạo nhà trường đoàn kết, có sự thống nhất trong cách làm việc, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng. Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng có năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục.

Phong cách lãnh đạo quyết đoán nhưng dân chủ, gần gũi giáo viên, nhân viên; gương mẫu, liêm khiết, đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân.

Được giáo viên, nhân viên và học sinh tôn trọng, tin tưởng và ủng hộ.

3.  Điểm yếu:

Khả năng sử dụng ngoại ngữ của cán bộ quản lý của trường còn hạn chế.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy thế mạnh của lãnh đạo nhà trường: thống nhất và đoàn kết làm việc. Có sự đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác quản lý để có những điều chỉnh, cải tiến nhằm thúc đẩy các hoạt động giáo dục toàn diện của trường ngày càng đạt hiệu quả cao.

Xây dựng kế họach bồi dưỡng về ngọai ngữ cho cán bộ quản lý một cách khả thi, hiệu quả.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 2: Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Đủ số lượng, cơ cấu cho tất cả các môn học; đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 33 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác; giáo viên được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo;

Tất cả các môn học về cơ bản đều đủ giáo viên; Giáo viên đạt trình độ chuẩn theo quy định; Giáo viên được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo [H6.3.02.01], [H6.3.02.02].

b)  Thực hiện các nhiệm vụ, được hưởng các quyền theo quy định tại các Điều 31, Điều 32 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác; không vi phạm các quy định tại Điều 35 của Điều lệ trường trung học và thực hiện theo Quy định về đạo đức nhà giáo;

Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, được hưởng các quyền theo quy định tại các Điều 31, Điều 32 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác; Nhà trường không có trường hợp giáo viên vi phạm các quy định tại Điều 35 của Điều lệ trường trung học và thực hiện theo Quy định về đạo đức nhà giáo [H6.3.02.03], [H6.3.02.04].

c)      Hằng năm, 100% giáo viên đạt kết quả trung bình trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị theo quy định.

Hàng năm, 100% giáo viên đạt kết quả trung bình trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị [H6.3.02.05], [H6.3.02.06], [H6.3.02.07].

2.  Điểm mạnh:

Hầu hết giáo viên làm việc với ý thức tự giác, tự trọng với tinh thần và trách nhiệm cao.

100% giáo viên đứng lớp đều đạt chuẩn và trên chuẩn. Tỉ lệ giáo viên trên chuẩn liên tục tăng sau mỗi năm (13,93% Thạc sĩ).

Khoảng 95% giáo viên có hiệu quả giảng dạy từ khá – giỏi. (99% CB-GV-CNV đạt Lao động Tiên tiến trở lên)

Đội ngũ giáo viên phần lớn có kinh nghiệm giảng dạy, chuyên môn vững và tâm huyết với nghề, chủ động học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ.

3.  Điểm yếu:

Hiệu quả giảng dạy của giáo viên chưa thật đồng đều. Còn có giáo viên  tham gia giảng dạy tại các cơ sở giáo dục ngoài nhà trường, mức độ tập trung cho công việc nhà trường chưa cao, chưa tham gia đầy đủ hoạt động giáo dục của trường.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường xây dựng các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá chuyên môn rõ ràng và công khai ngay từ đầu năm để giáo viên thực hiện đúng các yêu cầu.

Tiếp tục có chế độ, chính sách khuyến khích giáo viên đầu tư cho chuyên môn và học tập nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học.

Tăng cường cử giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị.

Từng bước thực hiện chiến lược, nâng cao thu nhập cho CB-GV-CNV, để đội ngũ chuyên tâm với trường.

5.  Tự đánh giá:   Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 3: Giáo viên của nhà trường làm công tác Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

1.  Mô tả hiện trạng:

    a)Đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Điều lệ trường trung học;

Giáo viên làm Trợ lý Thanh niên (TLTN) đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của điều lệ trường trung học.

Hiện nay trường có 2 TLTN đều đạt trình độ cao học, 1 TLTN là Đảng viên. Các TLTN thường xuyên được tập huấn nghiệp vụ về công tác Đoàn, công tác thanh niên do Sở GD-ĐT và thành Đoàn tổ chức.

Những năm gần đây, đội ngũ giáo viên của trường được bổ sung trẻ hóa,  từ không có chi đoàn giáo viên, nay đã có tổ chức chi đoàn giáo viên vững mạnh với 33 đoàn viên. Lực lượng đoàn viên giáo viên đông, hỗ trợ tích cực cho các hoạt động của trường.

b)Có kế hoạch hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương;

Căn cứ vào kế hoạch năm học và Chiến lược phát triển của trường, Đoàn  TNCS xây dựng kế hoạch hoạt động của Đoàn trường được Bí thư Chi bộ góp ý và phê duyệt.   [H6.3.03.01].

        c)Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Đoàn trường, nhiều năm liền đạt Đoàn trường vững mạnh, Trợ lý thanh niên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Đoàn trường được tặng Bằng khen của TW Đoàn, Thành Đoàn, Quận Đoàn. [H6.3.03.02].

2.  Điểm mạnh:

Giáo viên phụ trách công tác đoàn trẻ, năng động, có năng lực và kinh nghiệm trong công tác tổ chức các họat động đoàn.

Lực lượng đoàn viên trong chi đoàn giáo viên đông, tích cực, hoạt động hiệu quả.

3.  Điểm yếu:

Trợ lý thanh niên là giáo viên kiêm nhiệm nên có bị động về thời gian.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tạo điều kiện cho giáo viên phụ trách công tác Đoàn có điều kiện học tập nâng cao trình độ chính trị, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và nghiệp vụ công tác Đoàn.

Liên tục bồi dưỡng và trẻ hóa lực lượng TLTN kế thừa có, phẩm chất chính trị tốt, nhiệt huyết với phong trào Đoàn và giỏi chuyên môn.

Xây dựng kế hoạch hoạt động theo quy trình, tạo sân chơi thu hút các em học sinh, mục đích nâng cao hiệu quả rèn luyện và học tập cho các em.

Hỗ trợ kinh phí và thời gian để TLTN hoạt động đạt hiệu quả cao nhất.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 4: Nhân viên (hoặc giáo viên kiêm nhiệm) của tổ văn phòng đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành.

1.  Mô tả hiện trạng:

a) Đạt các yêu cầu theo quy định;

Trong cơ cấu tổ chức của trường có 3 tổ gián tiếp đã hỗ trợ đảm bảo, tốt điều kiện Dạy – Học : tổ Hành chánh, tổ HV-TB-TV, tổ Giám thị

Nhà trường hợp đồng và biên chế công tác đối với các viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, văn phòng, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác đều đạt yêu cầu theo quy định [H6.3.04.01].

b) Được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành;

Các nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm của tổ văn phòng được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành [H6.3.04.02].

Nhà trường đảm bảo chế độ về khen thưởng để khuyến khích nhân viên khi hoàn thành nhiệm vụ được giao  [H6.3.04.03].

Nhà trường thực hiện Hợp đồng lao động đối với nhân viên hợp đồng [H6.3.04.04].

c)  Mỗi học kỳ, mỗi nhân viên tự rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Mỗi học kỳ, mỗi nhân viên đều phải tự kiểm điểm cá nhân, tự đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và cải tiến công việc ngày một tốt hơn [H6.3.04.05].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường đảm bảo các quyền lợi và các chế độ chính sách theo đúng quy định hiện hành.

Mọi công việc của tổ văn phòng đều được xây dựng thành quy trình và hoạt động đồng bộ, tạo được nề nếp kỷ cương trong nhà trường.

Đội ngũ nhân viên văn phòng có kinh nghiệm, hầu hết làm việc nghiêm túc, khá tự giác.

Cách đánh giá của lãnh đạo và Công đoàn nhà trường khuyến khích được đội ngũ nhân viên văn phòng làm việc tích cực.

3.  Điểm yếu:

Hiện nay số lượng nhân viên lao động phục vụ vệ sinh và nhân viên bảo vệ còn mỏng so với quy mô nhà trường, chưa tuyển dụng được nhân viên y tế đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài.

Khó tuyển dụng thêm lao động chất lượng cao vì quy định mức lương cho phép trả cho người lao động còn thấp so với các ngành khác.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì và phát huy tinh thần làm việc nghiêm túc và tự giác của đội ngũ nhân viên.

Đảm bảo mức thu nhập của nhân viên tốt hơn bằng những nguồn thu khác ngoài ngân sách.

Tuyển dụng thêm nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ cho những bộ phận còn thiếu.

Tiếp tục bồi dưỡng để nhân viên đạt chuẩn và nâng cao nghiệp vụ.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành.

1.  Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường đảm bảo quy định về tuổi học sinh tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 37 của Điều lệ trường trung học;

100% học sinh toàn trường đi học đúng độ tuổi [H6.3.05.01].

b) Nhà trường có thực hiện nhiệm vụ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục thực hiện đúng quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành;

Dựa trên Điều 38, 39, 40 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác, nhà trường triển khai thành nội quy đối với học sinh. Nhà trường tổ chức cho học sinh học tập nghiên cứu kỹ nội quy nhà trường ngay từ đầu năm học, giúp học sinh rèn luyện nề nếp tốt. 98% học sinh đạt hạnh kiểm khá, tốt. Hầu hết các em học sinh chăm, ngoan và tự giác học tập.

 [H6.3.05.02] [H6.3.05.03], [H6.3.05.04].

c)  Nhà trường có thực hiện nghiêm túc quy định về các hành vi không được làm tại Điều 41 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành;

Nhà trường chủ động và phối hợp với cơ quan, đoàn thể để triển khai và thực hiện nghiêm túc quy định về các hành vi không được làm tại Điều 41 của Điều lệ trường trung học, [H6.3.05.05], [H6.3.05.06].

Nhà trường có quy định chặt chẽ về kỷ luật và giám sát hoạt động học tập và rèn luyện của các em để các em học sinh nghiêm túc thực hiện theo nội quy và quy định của nhà trường.

Nhà trường có hệ thống giám thị giám sát và quản lý chặt chẽ nề nếp, trật tự và giữ gìn vệ sinh của học sinh trong trường.

2.  Điểm mạnh:

Học sinh của trường đáp ứng yêu cầu theo đúng qui định của Bộ GD-ĐT. Nề nếp kỷ luật tốt, lễ phép với thầy, cô và người lớn. Quan hệ bạn bè lành mạnh.

Hầu hết là các em học sinh ngoan và học giỏi nên việc học sinh thực hiện nội qui kỷ luật của nhà trường đề ra tương đối dễ dàng, nghiêm túc và tự giác.

3.  Điểm yếu:

Một số học sinh được gia đình nuông chiều, chưa có ý thức tự giác về nhiệm vụ; Ý thức tự quản, tự phục vụ còn hạn chế, hành vi, ngôn ngữ ứng xử  ở một số em còn tự do.

Một số ít phụ huynh quá cưng chiều và đề cao con mình nên cũng khó khăn cho nhà trường khi giáo dục các em.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Mỗi CB - GV - CNV trong trường đều là tấm gương cho các học sinh noi theo. Tiếp tục thực hiện phương châm mọi thành viên của nhà trường đều có trách nhiệm giáo dục, giáo dục mọi lúc, giáo dục mọi nơi.

Mỗi giáo viên bộ môn là một giáo viên chủ nhiệm thứ hai luôn gắn bó, gần gũi với các học sinh ở lớp mình dạy để sẵn sàng hướng dẫn và giúp đỡ các em khi cần thiết. Thầy Cô giáo dục học sinh theo 5 điều Bác dạy trong đó chú trọng tính trung thực, dũng cảm, khiêm tốn.

Lập Ban tư vấn học đường mà thành viên là thầy cô có uy tín để tư vấn, hỗ trợ cho các em về định hướng nghề nghiệp, về ứng xử giao tiếp, phương pháp học tập, hoặc những khúc mắc trong suy nghĩ và tình cảm.

Có kế hoạch tư vấn cho CMHS về các vấn đề tâm sinh lý tuổi học sinh và cách giáo dục phù hợp.

Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 6: Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật trong 3 năm liên tiếp gần nhất.

1.  Mô tả hiện trạng:

a) Xây dựng được khối đoàn kết trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh để hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng năm học;

Lãnh đạo đoàn kết, toàn tâm vì sự tiến bộ của trường, vì anh em, không cá nhân, phát huy dân chủ, luôn trân trọng lao động người thầy.

Tập thể lãnh đạo, Công đoàn làm tốt công tác tập hợp, giáo dục, sâu sát, lắng nghe, kịp thời hòa giải khi có bất đồng dù nhỏ - không để cái sảy nảy cái ung, tạo được sự đồng thuận cao [H6.3.06.01], [H6.3.06.02].

b) Không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật về chuyên môn, nghiệp vụ;

Tập thể CB - GV - CNV đoàn kết, tâm huyết, có trách nhiệm và có tấm lòng với học sinh, ủng hộ nề nếp kỷ cương của trường và tự giác thực hiện.

Nhiều năm qua trường không có CB-GV-CNV nào bị xử lý kỷ luật về chuyên môn nghiệp vụ. Mọi thành viên đều chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ.

 [H6.3.06.03]  [H6.3.06.04]  [H6.3.06.05].

c)  Không có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên vi phạm Quy định về đạo đức nhà giáo và pháp luật.

Trong nhiều năm qua không có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên vi phạm Quy định về đạo đức nhà giáo và pháp luật [H6.3.06.06].

2.  Điểm mạnh:

Tập thể CB-GV-CNV nhà trường đoàn kết, hết lòng vì công việc, có năng lực, có trách nhiệm, tâm huyết với nghề, ủng hộ chủ trương đổi mới của ngành Giáo dục thành phố và của trường.

Nhiều năm liền nhà trường đạt tập thể lao động tiên tiến xuất sắc, không có giáo viên và nhân viên bị xử lý kỷ luật về chuyên môn nghiệp vụ hay vi phạm đạo đức nhà giáo và pháp luật.

3.  Điểm yếu:

Đôi khi cũng còn những bất đồng nhỏ trong tranh luận chuyên môn, trong sinh hoạt do cá tính khác nhau hoặc bảo thủ.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy khối đoàn kết, giữ vững thành tích đã đạt được và không ngừng nâng cao hiệu quả. Công đoàn làm tốt hơn chức năng vận động, giáo dục công đoàn viên.

Chú trọng nội dung xây dựng tập thể đoàn kết, nghiêm túc thực hiện quy định của nhà trường của ngành trong tiêu chí thi đua để cán bộ, giáo viên và nhân viên thực hiện.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Ø Kết luận

Số tiêu chí đạt: 6/6

CB-GV-CNV và học sinh đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định. Chất lượng đội ngũ ngày càng được nâng cao. Nội bộ trường đoàn kết, ủng hộ các chủ trương đổi mới giáo dục của ngành giáo dục thành phố và của lãnh đạo nhà trường.

Chất lượng đội ngũ chưa thật đồng đều, một số bộ phận của tổ văn phòng như y tế học đường, bảo vệ, nhân viên phục vụ có nghiệp vụ chưa cao.

Để đội ngũ toàn tâm, toàn ý đóng góp công sức xây dựng nhà trường ngày càng phát triển, lãnh đạo nhà trường đã có định hướng và giải pháp cho việc đảm bảo đời sống của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Tuy nhiên, để thực hiện được định hướng này, rất cần sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo đảm bảo về hành lang pháp lý để nhà trường tự chủ về tài chính và sự ủng hộ của nhân dân.

Tiếp tục đầu tư kinh phí cho công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ.

ñ Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục

Nhà trường thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục đầy đủ, nghiêm túc theo đúng quy định của Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐT. Bên cạnh thực hiện đúng quy định, lãnh đạo nhà trường còn linh hoạt vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện CSVC của trường, với đặc điểm học sinh và thực tế của trường để giáo dục toàn diện đạt hiệu quả cao nhất.

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền là trường học có môi trường giáo dục đáng tin cậy, có chất lượng giảng dạy và học tập hàng đầu thành phố Hồ Chí Minh (là một trong 3 trường hàng đầu), có môi trường văn hóa thân thiện,  trang thiết bị khá hiện đại, khuyến khích thầy và trò phát huy tối đa năng lực, trí tuệ cá nhân. Dạy và học đảm bảo 4 tiêu chí : Học để biết - Học để làm - Học để làm người - Học để chung sống. Hoạt động chuyên môn của trường phong phú, đa dạng, có nề nếp tốt, có tính chuyên nghiệp và thống nhất cao, áp dụng nhiều biện pháp tổng hợp để nâng cao CLGD toàn diện: Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh tăng thực hành, giảm lý thuyết. Coi trọng thao giảng, hội giảng, bồi dưỡng chuyên đề nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. Làm tốt công tác phát triển và bồi dưỡng nhân tài cho thành phố. Bên cạnh đó, quan tâm chăm sóc học sinh còn yếu bộ môn. Vừa coi trọng dạy chữ - vừa coi trọng dạy người. Hoạt động Ngoại khóa - Hướng nghiệp - Hoạt động ngoài giờ lên lớp - Hoạt động giáo dục thể chất với nhiều hình thức đa dạng, sinh động nhằm giáo dục toàn diện, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Mọi thành viên của trường đề có trách nhiệm giáo dục học sinh giáo dục mọi lúc - giáo dục mọi nơi. Kiên trì xây dựng phong cách học sinh Nguyễn Thượng Hiền: Học giỏi - Có văn hóa - Tự tin - Sáng tạo - Nhân ái - Thủy chung. Giáo dục học sinh biết tôn trọng và tự hào truyền thống Dạy giỏi - Học giỏi - Yêu nước của nhà trường.

Tiêu chí 1. Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường có thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo quy định;

Hằng năm, căn cứ vào Chỉ thị năm học của Bộ GD-ĐT, dựa vào lịch công tác của Sở GD-ĐT, nhà trường xây dựng kế hoạch năm học, lịch công tác năm học, học kỳ và từng tháng. [H7.4.01.01], [H7.4.01.02], [H7.4.01.03].

b) Nhà trường có thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;

Mỗi tổ bộ môn có kế hoạch giảng dạy theo từng học kỳ, mỗi giáo viên có kế hoạch báo giảng theo từng tuần để thực hiện kế hoạch giảng dạy [H7.4.01.04], [H7.4.01.05], [H7.4.01.06].

c)  Nhà trường có hàng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập;

Tổ bộ môn họp 2 lần/ tháng, rà soát và thống nhất việc thực hiện nội dung và kế hoạch giảng dạy của các thành viên trong tổ.

Hàng tháng, trong các kỳ họp Hội đồng sư phạm, Hiệu trưởng trường rà soát, đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập [H7.4.01.07], [H7.4.01.08].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường có quy trình thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập chặt chẽ, khoa học, theo đúng quy định. Lãnh đạo nhà trường  chỉ đạo các tổ bộ môn lập kế hoạch; giáo viên thực hiện và có bộ phận chuyên trách giám sát, đánh giá.

Giáo viên và các tổ bộ môn chủ động, nghiêm túc thực hiện theo đúng kế hoạch của nhà trường.

3.  Điểm yếu:

Còn một số giáo viên chậm trễ trong thực hiện kế hoạch giảng dạy của môn học, chưa sắp xếp dạy bù kịp thời những tiết dạy bị mất do nghỉ lễ hoặc do tổ chức các hoạt động ngoại khóa khác.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì và phát huy nề nếp làm việc có kế hoạch trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập.

Linh hoạt bố trí các hoạt động kỉ niệm những ngày lễ lớn và các hoạt động ngoại khóa phù hợp với kế hoạch thời gian, không để rơi vào một số ngày cố định. Hạn chế đối đa việc mất tiết học.

Tổ trưởng, nhóm trưởng kiểm tra sát sao và  nhắc nhở kịp thời giáo viên  trong tổ thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học, dạy bù đảm bảo chương trình.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 2. Mỗi năm học, nhà trường thực hiện hiệu quả các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng và thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)     Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có dự ít nhất 01 tiết dạy / 01 giáo viên; tổ trưởng, tổ phó dự giờ giáo viên trong tổ chuyên môn ít nhất 04 tiết dạy / 01 giáo viên; mỗi giáo viên thực hiện ít nhất 02 bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin, 04 tiết dạy của 02 lần hội giảng hoặc thao giảng và 18 tiết dự giờ đồng nghiệp;

Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó và giáo viên thực hiện dự giờ nghiêm túc theo quy định của Bộ GD-ĐT, quy định của nhà trường và tổ bộ môn.

Giáo viên dự giờ đồng nghiệp 8 - 12 tiết/năm, giáo viên mới giảng dạy dự 12 -16 tiết/năm.

100% giáo viên thực hiện bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin, ít nhất là 2 bài giảng/năm học.

Tổ bộ môn có kế hoạch tổ chức giáo viên thao giảng, hội giảng theo quy định - 2 lần/năm. [H7.4.02.01], [H7.4.02.02], [H7.4.02.03]

b)     Có ít nhất 20% tổng số giáo viên của nhà trường đạt giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên; có giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (khi các cơ quan cấp trên tổ chức); không có giáo viên xếp loại yếu theo Quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên;

Nhà trường hiện có đội ngũ giáo viên gồm 136 thầy cô, trong đó, giáo viên giỏi cấp trường trên 80%.

Khi các cơ quan cấp trên tổ chức, nhà trường có giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi các cấp (có giáo viên đạt giải 3 thi thiết kế giáo án điện tử - môn Công nghệ, đạt giải 2 làm đồ dùng dạy học – môn Vật lý...).

Nhà trường không có giáo viên bị xếp loại yếu theo quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Nhà trường hiện có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi của trường. [H7.4.02.04], [H7.4.02.05], [H7.4.02.06]

c)  Nhà trường có định kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

Nhà trường thực hiện thống kê, rà soát, đánh giá các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi các cấp theo định kỳ [H7.4.02.07].

2.  Điểm mạnh:

Lãnh đạo nhà trường có kế hoạch và có sự phân công giám sát chặt chẽ hoạt động giảng dạy.

Lãnh đạo nhà trường tạo điều kiện về CSVC thuận lợi để giáo viên các tổ chuyên môn được thao giảng trường, thao giảng cụm đạt hiệu quả.

Giáo viên thực hiện kế hoạch chuyên môn có nề nếp và nghiêm túc.

3.  Điểm yếu:

Chưa đảm bảo 100% giáo viên dự giờ 18 tiết/năm học.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy mặt mạnh trong công tác chuyên môn của trường.

Tiếp tục đưa tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin một cách hợp lý trong giảng dạy, thao giảng, hội giảng (có rút kinh nghiệm) đúng theo số tiết nhà trường quy định vào đánh giá chuyên môn.

Nhà trường tạo điều kiện, hỗ trợ giáo viên tham gia hội giảng, thao giảng cụm chuyên môn để giao lưu, học hỏi kinh nghiệm ở các trường bạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.

5.  Tự đánh giá: Không đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 3: Sử dụng thiết bị trong dạy học, xây dựng và đánh giá sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên trong nhà trường thực hiện theo qui định của nhà trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a) Giáo viên có thực hiện đầy đủ việc sử dụng thiết bị hiện có của nhà trường trong trường học;

Nhà trường chú trọng việc đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy và học. 100% giáo viên sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có trong nhà trường một cách tích cực, nhà trường có bộ phận giáo viên kiêm nhiệm trực, sắp xếp, theo dõi việc sử dụng thiết bị trong giảng dạy của giáo viên trường  [H8.4.03.01], [H8.4.03.02], [H8.4.03.03], [H8.4.03.04].

b) Có sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên hoặc tập thể giáo viên thực hiện theo kế hoạch của nhà trường;

Ngay từ đầu năm học các tổ bộ môn đã lên kế hoạch giảng dạy và hoạt động, Công đoàn phát động giáo viên đăng ký sáng kiến kinh nghiệm [H8.4.03.05].

c)  Nhà trường có thực hiện tốt việc đánh giá sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên hoặc tập thể giáo viên;

Nhà trường ghi nhận và đánh giá cao đối với các sáng kiến kinh nghiệm hay, thiết thực của giáo viên, đồng thời rút kinh nghiệm những sáng kiến ít tính thực tế [H8.4.03.06], [H8.4.03.07], [H8.4.03.08].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường coi trọng phát huy sáng kiến kinh nghiệm  của giáo viên, các thành viên của các tổ bộ môn chủ động đăng ký sáng kiến kinh nghiệm từ đầu mỗi năm học.

Giáo viên tích cực sử dụng các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học hiện đại; tích cực áp dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy.

3.  Điểm yếu:

Hội đồng đánh gía sáng kiến kinh nghiệm  chưa làm việc theo quy trình chặt chẽ mà chủ yếu là tổng hợp. Việc triển khai nhân rộng các sáng kiến kinh nghiệm còn hạn chế.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường đã đề ra kế hoạch tiếp tục đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ  giảng dạy cho mỗi lớp học theo hình thức xã hội hóa và cuốn chiếu.

Hội đồng đánh giá sáng kiến kinh nghiệm làm việc với quy trình chặt chẽ hơn, kịp thời  triển khai và nhân rộng những sáng kiến điển hình của CB -GV - CNV.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 4: Mỗi năm học, nhà trường thực hiện tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a) Có kế hoạch triển khai các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

Mỗi năm học, lãnh đạo nhà trường phổ biến và lên kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp trong Hội đồng sư phạm, Đoàn Thanh niên, các tổ bộ môn,  và giáo viên chủ nhiệm.

Một trong những thế mạnh của trường là hoạt động ngoại khóa tự chọn, hoạt động ngoài giờ lên lớp – Hoạt động này đã được thực hiện từ năm học 2000 - 2001 với 17 loại hình (bộ môn) nhằm tạo điều kiện học sinh phát triển năng khiếu cá nhân, rèn kỹ năng sống và tăng khả năng hợp tác, giáo dục tính tập thể.

Các đội nhóm của mỗi bộ môn đều xây dựng kế hoạch hoạt động và các hoạt động được điều chỉnh hợp lý, vừa sức theo từng năm học [H8.4.04.01].

b) Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thực hiện theo kế hoạch đã đề ra;

Các tổ bộ môn phối hợp với Đoàn Thanh niên, giáo viên chủ nhiệm  tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ đề trong suốt năm học một cách tích cực: tổ chức sinh hoạt tập thể theo chủ đề, với nhiều hình thức và nội dung phong phú [H8.4.04.02].

c)  Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Sau mỗi học kỳ, mỗi năm học, nhà trường thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động ngoài giờ lên lớp  [H8.4.04.03].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường chú trọng hoạt động ngoài giờ lên lớp với nhiều nội dung và hình thức phong phú, đa dạng để trang bị kĩ năng sống cho học sinh.

Lãnh đạo nhà trường quan tâm, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra công tác lên kế hoạch; rà soát, đánh giá sau khi tổ chức hoạt động.

Giáo viên các tổ bộ môn tích cực và năng động trong việc thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp.

3.  Điểm yếu:

Khó khăn về nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp hiệu quả hơn.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tìm nguồn và đầu tư kinh phí cho hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp hợp lý, lồng ghép và tích hợp các hoạt động của Đoàn trường, các tổ bộ môn GDCD, Sử, Địa… để đạt hiệu quả tốt nhất.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 5: Giáo viên chủ nhiệm lớp hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Có kế hoạch chủ nhiệm, sổ chủ nhiệm;

Nhà trường phân công và triển khai thực hiện kế hoạch chủ nhiệm ngay từ đầu năm. Công tác chủ nhiệm được thực hiện theo quy trình.

Giáo viên chủ nhiệm có kế hoạch chủ nhiệm theo từng tuần, từng tháng và mỗi học kỳ. Giáo viên chủ nhiệm có hồ sơ chủ nhiệm để quản lý học sinh và tổ chức lớp  [H8.4.05.01].

b) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác;

Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác. Cụ thể là:

Tìm hiểu và nắm vững học sinh về mọi mặt để có biện pháp giáo dục phù hợp và kịp thời.

Luôn phối hợp giáo viên bộ môn, với CMHS và Đoàn Thanh niên chặt chẽ trong việc giáo dục học sinh.

Giáo viên chủ nhiệm báo cáo thường kỳ tình hình lớp với Hiệu trưởng, trường hợp có phát sinh đột xuất thì báo cáo kịp thời với nhà trường, với CMHS để cùng giải quyết.

Cuối học kỳ và cuối năm học có nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề xuất danh sách học sinh được lên lớp thẳng, học sinh phải thi lại, học sinh phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè, học sinh phải ở lại lớp.

Hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh [H8.4.05.02].

c)  Mỗi học kỳ rà soát, đánh giá và rút kinh nghiệm về hoạt động chủ nhiệm lớp.

Đầu kỳ học, Hiệu trưởng kiểm tra kế hoạch và hồ sơ chủ nhiệm của giáo viên chủ nhiệm mỗi lớp. Cuối kỳ học, giáo viên chủ nhiệm báo cáo với Ban giám hiệu (mỗi thành viên trong Ban giám hiệu chịu trách nhiệm giám sát một khối lớp) về công tác chủ nhiệm của mình và kết quả hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh. Ban giám hiệu nhận xét và đánh giá thi đua lớp, đánh giá giáo viên chủ nhiệm thông qua Hội đồng xét thi đua lớp - xét thi đua học sinh.

Đầu năm học, nhà trường tổ chức Hội nghị giáo viên chủ nhiệm để tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm công tác chủ nhiệm của năm học trước đồng thời thảo luận tìm tòi những giải pháp cho hoạt động chủ nhiệm của giáo viên trong năm học mới[H8.4.05.03].

2.  Điểm mạnh:

Công tác chủ nhiệm được nhà trường đặc biệt chú trọng. Khi phân công giáo viên làm công tác chủ nhiệm,  nhà trường cân nhắc để lựa chọn giáo viên phù hợp với  đặc điểm học sinh từng lớp.

Giáo viên được phân công làm công tác chủ nhiệm  nhiệt tình với công việc, có trách nhiệm và tận tâm với lớp chủ nhiệm,  hiệu quả 2 mặt giáo dục đều đạt yêu cầu.

3.  Điểm yếu:

Còn khoảng 3 – 5% giáo viên chủ nhiệm chưa có kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Giữ vững thành tích đã đạt được và không ngừng nâng cao hiệu quả.

Duy trì tổ chức Hội nghị về công tác chủ nhiệm mỗi đầu năm học để trao đổi kinh nghiệm, bàn bạc các giải pháp hiệu quả để cải tiến công tác giáo dục học sinh.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 6: Hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém đạt hiệu quả theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Đầu năm học, rà soát, phân loại học sinh học lực yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập:

Đầu năm học, lãnh đạo nhà trường lên kế hoạch định hướng giáo viên chủ nhiệm, các tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn  xây dựng biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém bộ môn. Một năm trường tổ chức 5 lần kiểm tra tập trung với 8 môn.

Sau mỗi đợt kiểm tra tập trung, nhà trường rà soát học sinh yếu kém bộ môn cả 3 khối và tổ chức các lớp phụ đạo kịp thời.

Khối 10 & 11: Giáo viên dạy lớp có trách nhiệm phụ đạo học sinh yếu kém  bộ môn của các lớp mình dạy.

Khối 12: Trường tập hợp danh sách học sinh yếu kém các môn: Toán, Lý, Hóa, Anh văn, Văn và mời giáo viên có kinh nghiệm trong tổ, phụ đạo theo kế hoạch và thời khóa biểu của nhà trường. Học sinh yếu kém buộc phải tham dự các lớp này (nhà trường hoàn toàn không thu bất cứ lệ phí nào). Các môn khác, các tổ lên kế hoạch phụ đạo thêm [H8.4.06.01], [H8.4.06.02] [H8.4.06.03].

Dựa vào kế hoạch chung của nhà trường, trên cơ sở điểm kiểm tra tập trung, giáo viên chủ nhiệm lớp 10, lớp 11, lớp12 phối hợp với giáo viên bộ môn, ban cán sự lớp lên kế hoạch và thống nhất biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém [H8.4.06.04].

b)  Đáp ứng được nhu cầu học tập văn hoá với các hình thức khác nhau của học sinh học lực yếu kém;

Các lớp bồi dưỡng học sinh yếu kém lớp 12 được lãnh đạo nhà trường và tổ bộ môn thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ [H8.4.06.05] [H8.4.06.06].

Trên cơ sở biên bản rà soát, phân loại học sinh yếu kém; giáo viên chủ nhiệm lớp 10, lớp 11 lên kế hoạch học tập cho các em này.

Tổ bộ môn phối hợp cùng giáo viên được phân công phụ đạo HS yếu bộ môn soạn nội dung giảng dạy phù hợp và dạy theo thời khóa biểu hoặc giáo viên chủ động dạy kèm các em theo thời gian thích hợp (GV có báo với lãnh đạo nhà trường để nhà trường thực hiện công tác quản lý)  [H8.4.06.07].

c)  Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp giúp đỡ học sinh học lực yếu kém.

Sơ kết học kỳ I và tổng kết năm học, giáo viên chủ nhiệm các lớp, tổ chuyên môn và lãnh đạo nhà trường đánh giá lại những kết quả làm được trong việc giúp đỡ học sinh còn yếu kém bộ môn, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm [H8.4.06.08].

2.  Điểm mạnh:

Lãnh đạo nhà trường xây dựng biện pháp cụ thể, tổ bộ môn và giáo viên chủ nhiệm nghiêm túc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém.

Hầu hết học sinh nhà trường là học sinh khá giỏi, nên tỉ lệ học sinh yếu kém bộ môn thấp.

3.Điểm yếu

Điểm tuyển sinh đầu vào lớp 10 cao nhưng sau mỗi học kì, sau một năm học vẫn có học sinh có học lực yếu bộ môn.

4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì và phát huy điểm mạnh trong công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém bộ môn đạt kết quả trong những năm qua.

Xây dựng môi trường giảng dạy và học tập tích cực, xây dựng mối quan hệ thầy – trò thân thiện để các em học sinh yếu kém bộ môn chủ động, tự tin trong học tập. 

4.     Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 7: Hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường, địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

1.  Mô tả hiện trạng:

a) Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường theo quy định tại Điều 29 của Điều lệ trường trung học;

Giáo dục  truyền  thống của trường là một nội dung quan trọng giúp học sinh hiểu được những thế mạnh, truyền thống Dạy giỏi - Học giỏi - Chung thủy - Nghĩa  tình - Tôn sư - Trọng đạo - Yêu nước dưới nhiều hình  thức [H9.4.07.01].

Để giáo dục truyền thống cho CB - GV - CNV và học sinh, nhà trường đã xây dựng một phòng truyền thống với diện tích 120m2 với nhiều hình ảnh phong phú, sinh động thể hiện tất cả các mặt hoạt động của nhà trường từ khi thành lập đến nay [H9.4.07.02] [H9.4.07.03].

Năm 2009 lãnh đạo nhà trường quyết định vào dịp lễ 30 tháng 4 năm 2010 sẽ tổ chức lễ kỷ niệm 40 năm thành lập trường [H9.4.07.04].

Hàng năm, nhà trường tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn và ngày truyền thống của trường bài bản và ý nghĩa, thu hút sự quan tâm thực sự của các em học sinh.

Trường được vinh dự mang tên nhà Nho yêu nước Nguyễn Thượng Hiền. Vì vậy lãnh đạo nhà trường quyết định lấy ngày giỗ cụ Nguyễn Thượng Hiền (âm lịch) làm ngày truyền thống của nhà trường. Hàng năm trường tổ chức ngày Hội trại truyền thống, thời gian vào cuối mỗi học kì I, đây là lúc học sinh vừa thi xong học kỳ và gần vào dịp giỗ cụ Nguyễn Thượng Hiền [H9.4.07.05] [H9.4.07.06] [H9.4.07.07].

Nhà trường mời các cựu học sinh trở về vào dịp hội trại để gặp gỡ và trao đổi kinh nghiệm với các lớp đàn em, qua đó nhắc nhở lớp học sinh giữ vững và phát huy truyền thống nhà trường [H9.4.07.08].

b) Nhà trường giữ gìn, phát huy truyền thống địa phương theo quy định;

Hàng năm nhà trường tổ chức giỗ tổ Hùng Vương vào 10 tháng 3 âm lịch [H9.4.07.09] [H9.4.07.10].

Các tổ bộ môn (tổ Sử, Văn, Giáo dục công dân, Địa lý…) tổ chức cho học sinh tham quan các danh lam thắng cảnh, khu di tích, bảo tàng… trong thành phố và các tỉnh thành khác để giáo dục truyền thống cho các em.

Học sinh tham quan Bảo tàng thành phố Hồ Chí Minh [H9.4.07.11] [H9.4.07.12].

Phối hợp với bảo tàng tổ chức triển lãm ảnh về thành tựu trong công cuộc đổi mới của thành phố Hồ Chí Minh [H9.4.07.13].

Phối hợp với bảo tàng tổ chức gặp mặt truyền thống với bộ đội Trường Sơn đang sinh sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh [H9.4.07.14].

Tổ chức cho học sinh tham quan và chăm sóc địa đạo Phú Thọ Hòa [H9.4.07.15] [H9.4.07.16] [H9.4.07.17].

Học sinh tham quan di tích Rạch gầm- Xoài mút, tìm hiểu văn hóa địa phương khu vực Củ chi - thành phố Hồ Chí Minh, Mỹ Tho - Tiền Giang, Biên Hòa - Đồng Nai…

Công đoàn duy trì đều đặn Bản tin hàng tháng, theo chủ đề ngày truyền thống, ngày lễ lớn.

c)  Hàng năm rà soát, đánh giá hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường và địa phương.

Sau mỗi đợt tổ chức hoạt động kỷ niệm các ngày lễ truyền thống và sau mỗi kỳ học, nhà trường rút kinh nghiệm đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã đề ra, trong đó chú ý đánh giá yêu cầu giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường và địa phương [H9.4.07.18].

Thông tin minh chứng khác  [H9.4.07.19].

2.  Điểm mạnh:

Hoạt động giáo dục truyền thống được chi bộ Đảng quan tâm và được thể hiện bằng Nghị quyết theo từng học kì và từng tháng. Lãnh đạo nhà trường có kế hoạch thực hiện ngay từ đầu năm rất chi tiết, cụ thể.

Tổ Sử, Công dân và Đòan Thanh niên phối hợp với giáo viên chủ nhiệm phát động và tổ chức thực hiện tốt hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường, địa phương.

Đa số học sinh tích cực tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống, ngoài ra còn đóng góp vật chất để góp phần bảo tồn các di tích lịch sử ở địa phương.

3.  Điểm yếu:

Quỹ thời gian cho việc tổ chức các hoạt động có hạn.

Chương trình giáo dục truyền thống cho học sinh được lồng ghép vào một số bộ môn mới được áp dụng trong thời gian gần đây theo Quy định của Bộ GD - ĐT nên hiệu quả giáo dục bước đầu chưa cao.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường xây dựng kế hoạch và tăng cường cho học sinh tham quan tìm hiểu về truyền thống địa phương.

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục truyền thống nhân các ngày lễ lớn đều đặn, thường xuyên, chú ý đổi mới hình thức để tạo sự hấp dẫn.

Phòng truyền thống được củng cố, bổ sung kịp thời thông tin và hình ảnh ngày càng phong phú, giới thiệu thành tích, giáo dục truyền thống nhà trường cho học sinh lớp 10 ngay khi mới vào trường.

Tổ chức hội trại truyền thống, giao lưu với các cựu học sinh thành đạt của trường,

Củng cố và phát huy vai trò Hội cựu học sinh trong giáo dục truyền thống trường .

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 8: Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Thực hiện đầy đủ các hình thức hoạt động giáo dục thể chất và các nội dung hoạt động y tế trường học;

Hoạt động giáo dục thể chất và hoạt động y tế trường học của nhà trường đều có kế hoạch thực hiện đầy đủ theo các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo thành phố, ngành giáo dục. Hàng năm nhà trường thực hiện khám sức khỏe cho học sinh đúng quy định. Các hình thức giáo dục thể chất phong phú, đa dạng. Hoạt động giáo dục thể chất của nhà trường nhiều năm liền đạt thành tích cao[H9.4.08.01].

b)  Đảm bảo đầy đủ các điều kiện phục vụ công tác giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định;

Nhà trường có dự trù kinh phí cho hoạt động y tế và hoạt động thể chất hàng năm.

Đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất của nhà trường gồm 09 thầy cô có thể lực tốt, đạt chuẩn theo yêu cầu đối với giáo viên; Bộ phận y tế có 02 nhân viên đảm bảo lịch trực trong suốt thời gian học sinh học tập tại trường.

Cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo tốt cho công việc giáo dục thể chất cho học sinh. Phòng y tế gọn gàng, vệ sinh và đầy đủ các vật dụng cần thiết cho việc thực hiện nội dung hoạt động y tế trường học theo đúng quy định [H9.4.08.02].

c)   Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học.

Sau mỗi học kỳ các bộ phận của trường đều có báo cáo sơ kết cũng như tổng kết các hoạt động, để rút kinh nghiệm hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học  [H9.4.08.03].

2.  Điểm mạnh:

Các giáo viên thể chất và nhân viên y tế được phân công công tác đều nhiệt tình, có trách nhiệm và tận tâm với công việc, luôn đạt hiệu quả  tốt.

Điều kiện cơ sở vật chất, sân tập, đồ dùng, dụng cụ học tập đầy đủ, hiện đại.

Đội ngũ giáo viên thể dục có sức khỏe và kinh nghiệm giảng dạy.

Hoạt động thể dục thể thao của nhà trường đạt nhiều thành tích cao.

Thường xuyên tư vấn, phối hợp với cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc sức khỏe học sinh.

3.  Điểm yếu:

Các em học sinh chăm ngoan học giỏi nhưng thể lực của một số em chưa tốt, nhiều học sinh học quá nhiều, chưa có ý thức cao về việc rèn luyện sức khỏe.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Giữ vững thành tích đã đạt được và không ngừng nâng cao hiệu quả.

Hàng năm đều xây dựng kế hoạch để giúp giáo viên học tập nâng cao chuyên môn.

Tuyển  nhân viên y tế  có nghiệp vụ có sức khỏe để phục vụ lâu dài.

Khai thác  hồ bơi, nhà thi đấu (với kinh phí xây dựng hơn 30 tỷ) phục vụ hoạt động thể chất một cách hiệu quả nhất.

5.   Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 9: Nhà trường thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương theo qui định của Bộ giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

Hàng năm, vào đầu năm học lãnh đạo xây dựng kế hoạch hoạt động của nhà trường, trong đó có kế hoạch về giáo dục địa phương của các tổ: Sử, Giáo dục công dân, Địa lý và Đoàn Thanh niên [H9.4.09.01].

Căn cứ vào kế hoạch đã đề ra của nhà trường, các tổ bộ môn xây dựng kế hoạch cụ thể của công tác giáo dục địa phương, với tiêu chí: học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn.

Đưa nội dung giáo dục địa phương lồng ghép trong chương trình giảng dạy của các môn Văn, Sử, Địa, Giáo dục công dân, có kiểm tra đánh giá bằng nhiều hình thức như: học sinh sưu tầm tư liệu, viết bài thu hoạch…

Tổ bộ môn chủ động tổ chức tham quan, hoạt động ngoại khóa cho học sinh trong từng học kì [H9.4.09.05].

b)  Thực hiện kiểm tra đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn trực tiếp duyệt kế hoạch chuyên môn và đánh giá hoạt động giáo dục địa phương của các tổ theo quy định [H9.4.09.02].

c)   Mỗi năm học, rà soát, đánh giá,cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.

Trong quá trình thực hiện, các tổ bộ môn đặc biệt chú ý rút kinh nghiệm để lần sau thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn và kết hợp với tính thời sự của từng thời điểm, từng năm [H9.4.09.02]  [H9.4.09.03] [H9.4.09.04].

2.  Điểm mạnh:

Chi bộ Đảng, lãnh đạo nhà trường có kế hoạch cụ thể ngay từ đầu năm và đưa thành Nghị quyết theo từng học kì và từng tháng.

Các tổ được phân công có nhiều kinh nghiệm trong công tác này và các thầy cô làm việc rất có trách nhiệm.

Có sự phối hợp đồng bộ giữa Đoàn thanh niên, các tổ bộ môn (Văn, Sử, Địa, GDCD), giáo viên chủ nhiệm trong việc thực hiện chương trình giáo dục địa phương.

Học sinh tích cực tham gia các hoạt động giáo dục địa phương.

3.  Điểm yếu:

Nội dung giáo dục địa phương đưa vào chương trình còn mới mẻ, tài liệu giảng dạy chưa nhiều nên hiệu quả chưa cao.

Có những hoạt động ngoài nhà trường đòi hỏi kinh phí cao nên khó khăn cho học sinh khi tham gia.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Huy động sự đóng góp kinh phí từ cha mẹ học sinh và một số tổ chức khác để tổ chức các hoạt động hiệu quả hơn.

Chỉ đạo các tổ bộ môn Sử, GDCD,…cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương phù hợp với từng năm học.

Phát động phong trào sưu tầm tài liệu về giáo dục địa phương để tăng hứng thú cho học sinh.

5.   Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 10: Hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trường thực hiện đúng Qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Các văn bản quy định việc dạy thêm, học thêm được phổ biến công khai đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh;

Nhà trường đã phổ biến đến giáo viên, học sinh và CMHS các Quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ GD-ĐT  [H9.4.10.01].

Trong  kế hoạch năm học đều có phổ biến và qui định rõ vấn đề dạy thêm và học thêm của nhà trường cho các giáo viên  [H9.4.10.02].

b)  Hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh thực hiện theo qui định;

Nhà trường không tổ chức dạy thêm - học thêm trong trường theo đúng quy định.

Trường hợp thầy cô dạy thêm, học sinh học thêm bên ngoài nhà trường, nhà trường thống kê hàng năm số tiết dạy - nơi dạy, số tiết học - nơi học của  giáo viên và học sinh qua đó nắm tình hình  dạy thêm, học thêm của giáo viên và học sinh nhà trường [H9.4.10.03].

c)   Định kỳ báo cáo tình hình quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.

Nhà trường có hồ sơ kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên trên lớp và vấn đề dạy thêm của giáo viên, nhà trường thực hiện báo cáo khi cơ quan quản lý yêu cầu [H9.4.10.04].

2.  Điểm mạnh:

Lãnh đạo nhà trường chú trọng  việc triển khai văn bản chỉ đạo của cấp trên quy định về dạy thêm, học thêm đến giáo viên.

Không có hiện tượng tiêu cực về dạy thêm, học thêm trong những năm gần đây.

3.  Điểm yếu:

Việc quản lý dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường chỉ dừng lại ở biện pháp phổ biến các quy định, giáo viên tự giác đăng kí dạy thêm. Hiệu trưởng chưa có các biện pháp kiểm tra thực tế nơi giáo viên mở lớp. Học sinh còn học thêm ngoài trường nhiều.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục thực hiện tốt quy định về dạy thêm, học thêm.

Có kế hoạch giám sát hoạt động dạy thêm của giáo viên ngoài trường.

Chăm lo đời sống của giáo viên để đội ngũ toàn tâm với học sinh.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 11: Hằng năm, Nhà trường thực hiện tốt chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Có kế hoạch thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua;

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học của trường căn cứ vào Chỉ thị và chủ đề năm học của Bộ GD-ĐT và của UBND Thành phố.

Căn cứ vào kế hoạch năm học của Sở GD - ĐT, nhà trường xây dựng phương hướng nhiệm vụ, trong đó xác định rõ chủ đề năm học và phát động các phong trào thi đua như : “Sống có trách nhiệm”, “Chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực”, “Xây dựng công sở văn minh, sạch đẹp”, thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, đưa “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm” vào mọi hoạt động của nhà trường.

Các hoạt động kỷ niệm, các phong trào thi đua trong giáo viên và học sinh được xây dựng ngay từ đầu năm và tổ chức thực hiện thông qua hai tổ chức Công đoàn và Đoàn TNCS HCM  [H10.4.11.01].

b)  Thực hiện tốt các nhiệm vụ của chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua;

Ban giám hiệu và Công đoàn nhà trường tổ chức và chỉ đạo các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể thực hiện các nhiệm vụ của chủ đề năm học và các cuộc vận động do ngành phát động. Các hoạt động phong trào của nhà trường bám sát theo chủ đề của năm học và hoạt động do Công đoàn ngành phát động. Bên cạnh đó, căn cứ vào đặc điểm của trường và của công đoàn viên, nhà trường có hình thức tổ chức phù hợp.

Thông qua các đợt kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, kỷ niệm ngày 8/3 và những ngày lễ khác, Công đoàn kết hợp tổ chuyên môn phát động giáo viên đăng ký thao giảng, hội giảng, dạy giỏi; thi làm đồ dùng dạy học, thi viết báo theo chủ đề, thi hát karaoke, thi đố vui tìm hiểu kiến thức pháp luật, thi cắm hoa, nấu ăn và các trò chơi vận động khác [H10.4.11.02], [H10.4.11.03].  

Những hoạt động về nguồn, tham quan du lịch được Công đoàn nhà trường tổ chức tốt, thu hút sự tham gia tích cực của công đoàn viên, qua đó xây dựng được tập thể đội ngũ đoàn kết gắn bó.

c)   Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua.

Sau mỗi đợt thi đua, có đánh giá rút kinh nghiệm những mặt chưa đạt và khen thưởng những hoạt động đã thực hiện tốt. Sau mỗi học kỳ, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua, từ đó đề ra các biện pháp điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp [H10.4.11.04]

2.  Điểm mạnh:

Chủ đề năm học (do Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐT phát động) được triển khai sâu rộng trong mọi hoạt động của trường, tạo được sự chuyển biến tích cực trong nội bộ nhà trường. Tổ chức công đoàn thực hiện tốt vai trò phối hợp, vận động nên hầu hết mọi thành viên đều tích cực hưởng ứng. Thi đua đi kèm với khen thưởng đã góp phần thúc đẩy CB-GV-CNV phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3.  Điểm yếu:

Một bộ phận giáo viên, công nhân viên có tuổi đời cao nên chưa tham gia đầy đủ các phong trào thi đua.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy thành tích đã đạt được trong các phong trào thi đua.

Lãnh đạo nhà trường cùng công đoàn nghiên cứu và áp dụng các hình thức hoạt động phù hợp để công đoàn viên toàn trường tham gia tích cực.  

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Ø Kết luận:

Số tiêu chí đạt: 10/11

Chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục được xây dựng vừa tuân thủ các quy định của Bộ GD - ĐT, vừa điều chỉnh, bổ sung sát hợp với trình độ học sinh và mục tiêu phát triển nhà trường. Trong đó chú trọng đến việc phát triển tư duy bậc cao và năng khiếu của người học. Nhà trường tạo điều kiện để học sinh chọn ban và thi tuyển vào các lớp chuyên, phù hợp với trình độ và năng lực học tập. Nhà trường hiện có ban cơ bản và ban khoa học tự nhiên; có các lớp chuyên Ngữ văn, tiếng Anh, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học.

Học sinh trường Nguyễn Thượng Hiền chăm, ngoan, học giỏi nhưng một số em còn hạn chế về mặt thể lực. Nhận thức được thực tế này, lãnh đạo nhà trường đang có kế hoạch từng bước khắc phục, đầu tư chương trình giáo dục thể chất, tăng cường hoạt động thể dục thể thao để đảm bảo kết quả giáo dục toàn diện - học sinh vừa có kiến thức, vừa có thể lực tốt.

ñ Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất

Nhà trường có khuôn viên, rộng rãi, khang trang, riêng biệt với tổng diện tích 21.206,60 m2, có tường bao, cổng trường, biển trường và cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Về kiến trúc, tuy chưa quy mô nhưng bố cục có sự hài hòa, hợp lý tạo sự thoải mái góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động giáo dục.

Các khu vực, công trình phục vụ hoạt động hành chính, hoạt động giảng dạy và học tập, sân vận động, khu thể thao đa năng, khu sân chơi, nhà để xe, khu vực vệ sinh đầy đủ, theo đúng quy định.

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục tốt, công nghệ thông tin được nhà trường chú trọng đầu tư.

Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo đúng quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch. Bên cạnh nguồn ngân sách do nhà nước cấp, nhà trường chủ động tìm giải pháp từ nguồn kinh phí khác trong nhân dân để hỗ trợ đời sống đội ngũ, khen thưởng thành tích trong học tập của học sinh, kinh phí đầu tư cho nâng cấp, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất.

Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Có đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;

Nhà trường lập bảng danh mục hệ thống các văn bản về quản lý tài chính liên quan đến nhà trường và quy định của nhà trường về việc quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ  [H10.5.01.01], [H10.5.01.02].

b)  Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước; có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng; công khai tài chính để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra; định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính;

Hằng năm nhà trường lập bản dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước và Quy chế chi tiêu nội bộ [H10.5.01.03]; [H10.5.01.04].

Định kỳ 2 lần /năm  nhà trường đều tổ chức kiểm tra thực hiện công khai tài chính để CB - GV - CNV biết và tham gia giám sát, kiểm tra, có biên bản tự kiểm tra tài chính theo quy định. Hàng tháng, nhà trường công khai chi chỉ số (tiền lương tăng thêm hàng tháng) cho CB-GV-CNV theo quy chế chi tiêu nội bộ của từng năm học được thông qua Hội nghị CBCC [H10.5.01.05]. [H10.5.01.09].

Định kỳ, Ban thanh tra nhân dân kiểm tra từng bộ phận trong đó có bộ phận tài vụ [H10.5.01.06].

c)   Có kế hoạch và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.

Nhà trường có kế hoạch về huy động các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục và có quy định cụ thể về việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp cho hoạt động giáo dục. Nhà trường thông qua Ban đại diện CMHS kêu gọi sự hỗ trợ của CMHS về tài chính, cho công tác khen thưởng học sinh, đầu tư thêm trang thiết bị, vật chất phục vụ cho học tập của các em, kinh phí để tổ chức hoạt động phong trào cho học sinh…; Tranh thủ sự ủng hộ của các tập thể và cá nhân khác phục vụ cho hoạt động học tập của học sinh [H10.5.01.07];[H10.5.01.08].

2.  Điểm mạnh:

Văn bản quy định về quản lý và sử dụng tài chính nhà trường được thống kê và lưu trữ  đúng quy định, có  hệ thống.

Bộ phận tài vụ trường thực hiện quản lý lưu trữ hồ sơ tài chính kế toán rõ ràng khoa học.

Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ ngay từ đầu mỗi năm học và được thống nhất thành Nghị quyết trong Hội nghị CBCC.

Thực hiện chuyển khoản hầu hết các khoản chi để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong công tác tài chính kế toán.

Tất cả các thu chi trong năm đều thực hiện theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện công khai tài chính nên luôn được sự nhất trí cao trong tập thể đội ngũ.

Huy động hiệu quả các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường.

3.  Điểm yếu:

Các văn bản về tài chính do Chính phủ ban hành đổi mới, bổ sung …đôi khi triển khai về tới cơ sở chậm nên việc cập nhật để thực hiện gặp trở ngại (ví dụ như việc triển khai cấp mã số thuế thu nhập cá nhân).

Nguồn kinh phí chi cho hoạt động của nhà trường chưa đủ để đáp ứng yêu cầu.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục thực hiện việc quản lý, thu - chi tài chính hợp lý, chặt chẽ, rõ ràng, công khai, minh bạch.

Bộ phận tài vụ cập nhật kịp thời các văn bản mới về tài chính.

Cân đối nguồn kinh phí để chi cho các hoạt động giáo dục hợp lý, có hiệu quả.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 2. Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt với diện tích 21.206,60m2, có tường bao, cổng trường, biển trường theo quy định của Bộ GD-ĐT [H11.5.02.01].

b)  Tổng diện tích mặt bằng của nhà trường tính theo đầu học sinh đạt ít nhất 6 m2/ học sinh trở lên (đối với nội thành, nội thị) và 10m2/học sinh trở lên (đối với các vùng còn lại);

Diện tích mặt bằng của nhà trường rộng, thoáng, diện tích đạt 14.14m2 / học sinh - tạo điều kiện tốt cho các hoạt động giáo dục [H11.5.02.02].

c)   Việc xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp trong trườnghọc.

Kế hoạch xây dựng môi trường nhà trường xanh, sạch, đẹp xuyên suốt trong chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường từ nhiều năm nay. Trong thiết  kế, xây  dựng và sửa chữa, nhà trường luôn chú ý đảm  bảo  yếu  tố cảnh

quan hài hòa. Hiện tại nhà trường có 05 nhân viên phục vụ đảm bảo vệ sinh nhà trường luôn sạch sẽ từ hành lang, phòng học, các phòng chức năng đến sân trường, bồn hoa, cây cảnh.

Nhà trường xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp được nhân dân và cấp có thẩm quyền đánh giá cao [H11.5.02.03], [H11.5.02.04].

2.  Điểm mạnh:

Khuôn viên trường rộng, quy hoạch hợp lý, luôn chú trọng về cảnh quan, trường vệ sinh, sạch đẹp, thoáng mát. Học sinh luôn yêu mến môi trường Nguyễn Thượng Hiền.

3.  Điểm yếu:

Kinh phí còn hạn hẹp nên chưa thực hiện quy hoạch một cách đồng bộ.

Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và tài sản tập thể của một số học sinh chưa cao, chưa thật tự giác.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Có kế hoạch về kinh phí dài hạn để sửa chữa cơ sở vật chất không để hư hỏng, xuống cấp.

Tiếp tục củng cố hệ thống cây xanh, bồn hoa, tạo môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp.

Đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp, ý thức xây dựng xã hội văn hoá - văn minh và tiến bộ.

Chăm lo, đảm bảo đội ngũ nhân viên phục vụ có thu nhập tốt, ổn định để tiếp tục đóng góp công sức cho nhà trường.

5.Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 3: Nhà trường có khối phòng học thông thường, phòng học bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Có đủ phòng học để học nhiều nhất 2 ca trong một ngày; phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết, có nội quy học sinh niêm yết trong mỗi phòng học;

Nhà trường có 52 phòng học đủ cho mỗi lớp một phòng riêng cả 2 buổi/ngày trong đó có 08 phòng được trang bị Multimedia cố định, 07 bộ Multimedia di động tại các dãy phòng học; phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết, có nội quy học sinh niêm yết trong mỗi phòng học và luôn được vệ sinh sạch sẽH11.5.03.01⌡.

b)  Đủ phòng học bộ môn, khối phòng phục vụ học tập; phòng làm việc, bàn, ghế, thiết bị làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp tòan thể cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, phòng thường trực, nhà kho và các phòng khác theo quy định;

Nhà trường có 22 phòng chức năng (phòng thực hành, thí nghiệm bộ môn Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Điện, Dinh dưỡng) và phòng bộ môn, khối phòng phục vụ học tập;  05 phòng làm việc với bàn, ghế, thiết bị làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng;  01 phòng giáo viên, 01 phòng y tế học đường, 03 phòng thường trực, 05 nhà kho, 01 phòng truyền thống, 01 văn phòng đoàn, 02 hội trường, 01 thư viện, 01 phòng tư vấn học đường, 01 phòng giám thị, 01 khu căn tin và khu nhà nghỉ bán trú, 01 phòng thiết bị và các phòng khác theo quy định. Khu vực quản lý, hành chính, văn phòng phòng giáo viên và thư viện 100% được trang bị máy tính và kết nối Internet. Nhà trường có 198 máy tính kết nối Internet, trong đó 174 máy phục vụ học tậpH11.5.03.02⌡.

c)   Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo quy định hiện hành.

Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có  hiệu quả và theo các quy định hiện hànhH11.5.03.03⌡.

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường tích cực đầu tư trang thiết bị để phục vụ tốt việc quản lý, dạy và học; có kế hoạch đầu tư trọng điểm về cơ sở vật chất cho từng năm.

Các phòng học và phòng bộ môn bảo đảm quy cách theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Các phòng học, phòng chức năng đều được duy tu, sửa chữa, nâng cấp, đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại từng năm.

3.  Điểm yếu:

Kinh phí trường còn hạn hẹp để thay mới đồng loạt bàn ghế cũ và sửa chữa kịp thời các bộ phận hư cũ của các phòng chức năng.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Dành phần lớn kinh phí để đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học.

Sửa chữa cơ sở vật chất phù hợp với quy mô tổng thể của nhà trường.

Mua sắm và trang bị thêm thiết bị cần thiết cho các phòng chức năng,  nâng cao hiệu quả sử dụng.

Chú ý phân công nhân sự quản lý phòng chức năng phù hợp, bồi dưỡng nâng cao trình độ để sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị của nhà trường, phục vụ tốt việc dạy và học của thầy và trò.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 4. Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của của học sinh.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Trường có phòng đọc riêng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phòng đọc riêng cho học sinh với tổng diện tích tối thiểu là 50 m2/2 phòng.

Nhà trường có thư viện với tổng diện tích 236.88m2 trong đó có phòng đọc riêng cho CB - GV- CNV. Thư viện thoáng mát và rộng rãi, với đầy đủ bàn ghế, máy tính, đầu sách, tài liệu đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu học tập của giáo viên, nhân viên và học sinh [H11.5.04.01].

b)  Hằng năm, thư viện được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; có kế hoạch từng bước xây dựng thư viện điện tử;

Thư viện nhà trường được bổ sung sách, báo, tư liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật  đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của giáo viên, nhân viên và học sinh.

Nhà trường đang thực hiện xây dựng thư viện điện tử. [H11.5.04.02]

c)   Việc quản lý và tổ chức phục vụ của thư viện đáp ứng yêu cầu của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Nhà trường có nhân viên chuyên trách về công tác thư viện và giáo viên kiêm nhiệm trực thường xuyên các buổi trong tuần.

Việc quản lý và tổ chức phục vụ của nhân viên thư viện và giáo viên kiêm nhiệm tốt, đáp ứng yêu cầu của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Thư viện có sổ theo dõi đọc, mượn, trả sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. [H11.5.04.03]

2.  Điểm mạnh:

Các đầu sách được cập nhập kịp thời, sắp xếp kho chứa sách gọn gàng, ngăn nắp.

Thư viện có quy mô lớn, được đầu tư trang thiết bị hiện đại, có hệ thống máy vi tính phục vụ cho học sinh và giáo viên truy cập thông tin trên mạng.

Có sổ sách theo dõi việc mượn trả sách chặt chẽ.

Thiết lập được mạng lưới học sinh xây dựng thông tin  thư viện.

3.  Điểm yếu:

Nhân viên thư viện  chưa có nghiệp vụ, đang được đào tạo.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tuyển thêm và đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên thư viện.

Tiếp tục phát triển thêm mạng lưới học sinh hỗ trợ thư viện.

Tiếp tục thực hiện kế hoạch xây dựng thư viện điện tử, thư viện tiên tiến.

 Bổ sung chỗ ngồi cho phòng đọc của giáo viên.

Thực hiện hoạt động thông báo, giới thiệu sách mới, sách hay hàng tháng trên bảng tin của thư viện.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của Tiêu chí.

Tiêu chí 5: Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục tối thiểu, đồ dùng dạy học, kho chứa thiết bị giáo dục và bảo quản theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học tối thiểu và kho chứa thiết bị giáo dục theo quy định;

Thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học của nhà trường đầy đủ, có kho chứa thiết bị giáo dục chia làm nhiều phòng phù hợp với việc quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ dùng dụng cụ học tập theo quy định. Có kế hoạch tự làm đồ dùng dạy học, đầu tư mua sắm và tu sửa hàng năm [H11.5.05.01].

b)  Có các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học;

Các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học tốt. Có kế hoạch bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học theo quy định [H11.5.05.02].

c)   Mỗi năm học, rà soát, đáng giá các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học.

Mỗi năm học, rà soát, đánh giá các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học  [H11.5.05.03].

2.  Điểm mạnh:

Mua sắm, bảo quản thiết bị là một trong những hoạt động được nhà trường đầu tư, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động dạy và học.

Bộ phận thiết bị có kế hoạch bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học chặt chẽ, khoa học theo quy định.

Hoạt động thiết bị, thực hành, thí nghiệm của trường được Sở GD-ĐT đánh giá : Đạt xuất sắc.

3.  Điểm yếu:

Còn thiếu kinh phí đầu tư một số thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạy và học tập.

 Một số thiết bị không đảm bảo độ chính xác. Việc tự làm đồ dùng dạy học ở các bộ môn chưa đồng đều.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Huy động nguồn lực để trang bị thêm các trang thiết bị hiện đại phục vụ tốt hơn cho việc dạy - học.

Duy trì kiểm tra việc bảo quản thiết bị, đồ dùng dạy học: 2 lần/1năm,  theo quy định.

Nhà trường có kế hoạch khảo sát, phân loại các đồ dùng dạy học đối với một số thiết bị không đảm bảo độ chính xác để bổ sung kịp thời. Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đưa vào tiêu chí thi đua tổ chuyên môn và cá nhân việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 6: Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

1.  Mô tả hiện trạng

        a)Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25%tổng diện tích mặt bằng của nhà trường, khu sân chơi có bóng mát, đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ; khu bãi tập có đủ thiết bị phụ vụ học tập thể dục thể thao, học tập bộ môn giáo dục quốc phòng – an ninh của học sinh theo quy định;

Nhà trường có khu sân chơi, bãi tập rộng rãi, sân vận động với diện tích trên 25 % tổng diện tích mặt bằng. Khu sân chơi có cây bóng mát, đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ. Khu bãi tập và nhà thể thao đa năng có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho giáo viên và học sinh tập thể dục thể thao, đảm bảo điều kiện tốt cho học sinh học tập môn giáo dục quốc phòng – an ninh theo quy địnhH11.5.06.01⌡.

        b)Bố trí hợp lý khu để xe cho giáo viên, nhân viên và học sinhtrong khuôn viên trường đảm bảo an tòan, trật tự và vệ sinh;

Hiện nhà trường có 03 khu để xe cho CB-GV-CNV, 02 khu để xe của học sinh.

Khu để xe cho CB - GV- CNV, học sinh được bố trí hợp lý trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự, mỹ quan. H11.5.06.02⌡.

c)Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập cho giáo viên, nhân viên, học sinh; có đủ nước sạch, ánh sáng và không ô nhiễm môi trường; có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thóat nuớc cho tất cả các khu vực theo quy định về vệ sinh môi trường.

Hiện tại nhà trường có 03 khu vực vệ sinh của CB - GV - CNV, 05 khu vực vệ sinh của học sinh, 04 khu vực vệ sinh cho khu thể thao đa năng.

Khu vệ sinh của CB - GV- CNV và học sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập. Có đủ nước sạch, ánh sáng và không ô nhiễm môi trường; có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực bảo đảm vệ sinh môi trường.

Khu vực nhà vệ sinh thường xuyên được đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

H11.5.06.03

2.  Điểm mạnh:

Sân chơi, bãi tập, nhà vệ sinh, khu vực để xe...được bố trí phù hợp cảnh quan, an toàn, bảo đảm vệ sinh, thẩm mỹ.

Khu thể thao đa năng được đầu tư xây dựng quy mô hiện đại với kinh phí lớn bắt đầu được đưa vào sử dụng.

Lãnh đạo nhà trường quan tâm, đội ngũ nhân viên phục vụ và bảo vệ làm việc với tinh thần tự giác và trách nhiệm cao nên đảm bảo cảnh quan môi trường chung của nhà trường rất tốt.

3. Điểm yếu:

Nhà trường còn thiếu nhân lực và tài chính cho công tác bảo vệ, bảo dưỡng, chăm sóc, giữ gìn CSVC khu thể thao đa năng, sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh, nhà để xe. Đội ngũ nhân viên chưa thật chuyên nghiệp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tăng cường nhân sự và kinh phí để bảo đảm, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất nhà trường.

Quy hoạch và bổ sung thêm nhà vệ sinh, bồn rửa tay, hệ thống tưới cây tự động, xây mới lại căn tin, bếp ăn bán trú, phòng nghỉ giáo viên.

5. Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Ø Kết luận:

Số tiêu chí đạt: 6/6

Trường có môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp - an toàn - văn minh - hiện đại. Khu thể dục thể thao, khu hồ bơi khai thác hiệu quả, phục vụ hoạt động rèn luyện thể lực của học sinh và CB - GV - CNV. Phòng học, phòng chức năng, phòng thực hành thí nghiệm, phòng giảng dạy đa phương tiện, phòng vi tính đủ số lượng, đủ tiện nghi và trang thiết bị hiện đại, đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Nhà trường làm việc dân chủ, kỷ cương, đoàn kết, thống nhất trong tư duy, trong hành động. Tập thể nhà trường thể hiện quyết tâm đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

Nhà trường thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính, phân bổ kinh phí hợp lý, minh bạch để trả lương cho đội ngũ, mua sắm trang thiết bị và sửa chữa cơ sở vật chất. Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách được huy động chăm lo cho đời sống của cán bộ công chức, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp và khen thưởng giáo viên, học sinh đạt nhiều thành tích trong giảng dạy, học tập và rèn luyện.

ñ Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Sự phát triển và hiệu quả trong hoạt động giáo dục của nhà trường đánh giá cao, ngoài sự nỗ lực của nhà trường có phần đóng góp không nhỏ về vật chất và tinh thần từ CMHS.

Nhà trường đã xác định được vị trí, vai trò của CMHS và nhân dân chính là đối tượng “khách hàng” mà hoạt động giáo dục nhà trường cần hướng tới để phục vụ với chất lượng ngày càng cao hơn, tốt hơn.

  Nhà trường thường xuyên liên hệ với CMHS thông qua Ban đại diện CMHS các lớp và Ban đại diện CMHS của trường. Đầu năm học, nhà trường tổ chức Đại hội CMHS toàn trường. Mỗi năm học, tổ chức 3 kỳ Hội nghị CMHS các lớp (đầu học kỳ I, cuối học kỳ I và cuối năm học). Qua Hội nghị, nhà trường và CMHS thống nhất về kế hoạch hoạt động giáo dục, về các biện pháp, phối hợp giữa nhà trường và CMHS nhằm thúc đẩy hoạt động giáo dục toàn diện nhà trường (đầu tư về trang thiết bị phục vụ giảng dạy, phối hợp giáo dục đạo đức, khen thưởng học sinh, chăm sóc, quan tâm đội ngũ nhà trường...).

Tiêu chí 1: Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để nâng cao chất lượng giáo dục.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)     Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

Nhà trường mỗi năm đều có Ban đại diện CMHS, nhiệm kỳ cho từng năm học, được thành lập theo Quyết định do Giám đốc Sở GD-ĐT ký Quyết Định. Ban đại diện CMHS có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện CMHS [H12.6.01.01].

b)  Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và nghị quyết đầu năm học;

Nhà trường có Quyết định thành lập Ban đại diện CMHS của từng lớp  [H12.6.01.02].

Nhà trường có Quy chế hoạt động của Ban đại diện CMHS theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu CMHS từng năm học [H12.6.01.03].

c)   Định kỳ, nhà trường tổ chức các cuộc họp với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; nhà trường góp ý cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Mỗi năm học, nhà trường tổ chức Hội nghị CMHS 03 lần vào đầu năm, sơ kết học kỳ I và tổng kết năm học.

Trong cuộc họp của nhà trường với CMHS lớp trao đổi thống nhất về biện pháp phối hợp giáo dục giữa nhà trường và CMHS đồng thời tiếp thu những ý kiến đóng góp và những kiến nghị của CMHS về công tác quản lý và các biện pháp giáo dục học sinh để nhà trường điều chỉnh cho phù hợp [H12.6.01.04].

2.  Điểm mạnh:

Ban đại diện CMHS được thành lập đúng Điều lệ, hoạt động tích cực, hỗ trợ về tinh thần và vật chất, góp phần nâng cao việc dạy và học của nhà trường.

CMHS có sự quan tâm sâu sát tới con em và phối hợp hiệu quả với nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục.

Hầu hết CMHS tin tưởng, đồng thuận trong mọi hoạt động giáo dục của nhà trường.

3.  Điểm yếu:

Ban đại diện CMHS của trường, của lớp phần lớn là CBCC nên tuy nhiệt   tình nhưng hạn chế về thời gian.

Một bộ phận nhỏ CMHS hoặc yêu cầu nhà trường quá cao hoặc ít quan tâm đến con em, hoặc chưa làm hết trách nhiệm trong phối hợp giáo dục với nhà trường, làm ảnh hưởng tới tâm sinh lý của học sinh và hiệu quả giáo dục của trường.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Có biện pháp để quy tụ được Ban đại diện CMHS tâm huyết, có thời gian, am hiểu và có tấm lòng với  giáo dục.

Tăng cường công tác vận động tuyên truyền để CMHS hiểu và đồng thuận với các biện pháp giáo dục của nhà trường.

Thông qua Ban đại diện CMHS, triển khai chủ trương, kế hoạch của nhà trường tới từng CMHS để CMHS hiểu rõ hơn những điều tốt đẹp mà nhà trường mang lại cho học sinh từ đó có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần, góp phần xây dựng môi trường giáo dục ngày càng tốt hơn.

Đưa tiêu chí thực hiện công tác xã hội hóa, vận động hiệu quả sự đóng góp và tạo được sự thống nhất, ủng hộ của CMHS là 1 tiêu chí thi đua đối với GVCN.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 2. Nhà trường phối hợp có hiệu quả với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)Kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội;

Nhà trường có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dụcH13.6.02.01⌡.

        b)Sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội;

Nhà trường được sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của Ban đại diện CMHS, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân đối với các hoạt động giáo dụcH13.6.02.02⌡.

c)Tổ chức đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội.

Hằng năm, trường có tổ chức đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dụcH13.6.02.03⌡.

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường rất chú trọng đến công tác phối hợp giữa nhà trường với Ban đại diện CMHS, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục. Hoạt động giáo dục của nhà trường nhận được sự ủng hộ về tinh thần cũng như vật chất của Ban đại diện CMHS, Hội cựu học sinh Nguyễn Thượng Hiền, Hội khuyến học, Hội hóa học thành phố, các công ty du học, một số trường Đại học trong và ngoài nước.

3.  Điểm yếu:

Nhà trường chưa phát huy được nhiều tiềm lực và thế mạnh của các cựu học sinh Nguyễn Thượng Hiền qua nhiều thế hệ giúp đỡ cho các hoạt động của trường.

Sự hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân và các đoàn thể xã hội còn hạn chế.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục: kêu gọi các nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Tăng cường các hoạt động giao lưu với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp...nhằm thúc đẩy sự hỗ trợ tích cực từ các phía để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển sự nghiệp GD - ĐT, đáp ứng nhu cầu hội nhập, phát triển của thành phố.

Duy trì tốt mối quan hệ với địa phương, tranh thủ sự hỗ trợ về mọi mặt của địa phương đóng góp cho các hoạt động giáo dục của trường.

Liên hệ với các doanh nghiệp để tranh thủ sự hỗ trợ và nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp, của xã hội cho công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong tương lai.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Ø Kết luận:

Số Tiêu chí đạt: 2/2

Nhà trường phát huy rất tốt vai trò của các cá nhân và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và ngoài nhà trường. Sự ủng hộ về vật chất lẫn tinh thần của các tổ chức này đã góp phần cùng nhà trường thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giáo dục.

Để phát huy được sự hỗ trợ trong nhân dân vào sự phát triển giáo dục nhà trường, nhà trường tiếp tục xúc tiến thúc đẩy mối quan hệ với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để tranh thủ sự ủng hộ của của tập thể và cá nhân.

Tiếp tục làm tốt các mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để cha mẹ học sinh và các tổ chức đến với nhà trường, chung tay chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

Nhiều năm liền, hoạt động giáo dục của nhà trường đạt hiệu suất cao. Tỷ lệ học sinh khá giỏi trong trường đạt 98 %, 100% học sinh tốt nghiệp THPT, trên 90% đậu ít nhất một trường Đại học và Cao đẳng, nhiều học sinh của trường khi tham gia vào môi trường giáo dục và đào tạo trong nước có khả năng thích ứng cao. Học sinh trường Nguyễn Thượng Hiền khi tham gia vào hoạt động xã hội có bản lãnh, tự tin và thành đạt.

Tiêu chí 1: Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Nhà trường có học sinh khối 10 và 11 có học lực từ trung bình đạt ít nhất 80% trở lên, trong đó xếp loại khá giỏi từ 25% trở lên, loại yếu và kém không quá 20%, học sinh ở lại lớp không quá 5%, tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1%; có ít nhất 90% tổng số học sinh khối lớp 12 đủ điều kiện tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt ít nhất từ 70% trở lên trong tổng số học sinh tham dự kỳ thi;

Học sinh khối 10, 11 có học lực trung bình trở lên đạt 100%, trong đó hơn 90% học sinh khá giỏi, không có học sinh bỏ học, 100% học sinh khối 12 đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp THPT với kết quả 100% học sinh đậu tốt nghiệp (trong nhiều năm liền) [H13.7.01.01], [H13.7.01.02].

b)  Nhà trường có kết quả xếp loại môn giáo dục quốc phòng – loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90%, trong đó khá, giỏi đạt ít nhất 40% tổng số học sinh tham gia học tập;

Kết quả xếp loại môn giáo dục quốc phòng 100% trung bình trở lên, trong đó tỉ lệ khá giỏi chiếm hơn 80%  [H13.7.01.03].

c)   Nhà trường có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;

Hàng năm, nhà trường có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi Olympic, học sinh giỏi Thành phố và học sinh giỏi Quốc gia đạt kết quả cao (là một trong 4 trường có kết quả cao nhất thành phố). Năm học 2009 – 2010, trong kỳ thi Olympic các tỉnh phía Nam đội tuyển của trường xếp hạng 4 toàn đoàn. [H13.7.01.04], [H13.7.01.05], [H13.7.01.06].

2.  Điểm mạnh:

Trường có điểm tuyển học sinh đầu vào lớp 10 cao, nằm trong tốp đầu của thành phố nên hầu hết các em là học sinh giỏi, thông minh, có năng lực và chăm, ngoan. Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh trong 4 năm gần đây được nâng cao rõ rệt, vượt xa các yêu cầu của tiêu chí. Công tác đào tạo học sinh giỏi, học sinh năng khiếu được đầu tư và đạt kết quả cao.

3.  Điểm yếu:

Còn khoảng 1,5 – 3% học sinh học chưa đều các môn.

Khoảng 4 – 6 % các em học sinh lớp chuyên chưa thực sự cố gắng khi tham dự kỳ thi học sinh giỏi.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Thực hiện phân tích kỹ, tách những học sinh học chưa chăm, chưa đều, kết quả còn thấp, để có kế hoạch phụ đạo, bồi dưỡng.

Có chế độ đãi ngộ và khuyến tài đối với học sinh có năng khiếu thực sự để phát huy  năng lực của các em.

5.Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 2: Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)Nhà trường có số học sinh xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt đạt ít nhất 80% trở lên, xếp loại yếu không quá 2% tổng số học sinh;

Hạnh kiểm của học sinh trên 99% khá tốt [H13.7.02.01], [H13.7.02.02].

b)Nhà trường không có học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn theo khoản 2 điều 42 của Điều lệ trường trung học không quá 1% tổng số học sinh;

Nhà trường trong nhiều năm liền không có học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn[H13.7.02.03].

c)Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Nhà trường không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự  [H13.7.02.04].

2.  Điểm mạnh:

Nhà trường có đầu vào là học sinh lớp 10 với hạnh kiểm khá, tốt là 100%, hầu hết các em có ý thức cao trong học tập và rèn luyện.

Có nhiều hoạt động thu hút, tạo điều kiện và môi trường lành mạnh rèn luyện cho học sinh tính tập thể, kỹ năng sống để phát triển toàn diện. Có biện pháp  quản lý, giáo dục học sinh hợp lý, kỷ luật nghiêm, hữu hiệu.

3.  Điểm yếu:

Khả năng độc lập của một số  học sinh còn yếu, có những biểu hiện cá nhân, ích kỷ, khả năng đề kháng với những khó khăn còn thấp.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đoàn thanh niên phối hợp các tổ bộ môn, giáo viên chủ nhiệm… tổ chức các hoạt động xây dựng ý thức tập thể, rèn cho học sinh có kỹ năng giải quyết các tình huống một cách độc lập (như tổ chức buổi đón tiếp học sinh lớp 10, phong trào chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, trại truyền thống, kỷ niệm ngày 26-3;...) nhằm giáo dục ý thức tự giác và tinh thần tập thể cho các em học sinh. Các hoạt động phong phú, đa dạng có chiều sâu phải thu hút 100% học sinh tham gia, qua đó giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống, tính tập thể  cho học sinh.

Ban công tác chính trị tư tưởng cùng với giáo viên tổ Giáo dục công dân có kế hoạch và giải pháp hữu hiệu giáo dục ý thức, định hướng tư tưởng cho các em theo tinh thần trên.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 3: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

Thông tin hướng nghiệp cho học sinh thường xuyên, phong phú, kịp thời.

Phối hợp tốt giữa nhà trường, Ban đại diện CMHS và các trường Đại học, Cao đẳng trong công tác giới thiệu các chuyên ngành học, hướng nghiệp tốt hàng năm, hiệu quả thiết thực.

 [H13.7.03.01]; [H13.7.03.02];

b)  Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề đạt ít nhất 90% trở lên trong tổng số học sinh khối lớp 11 và 12;

Theo quy định của Bộ GD - ĐT từ năm học 2006 – 2007, dạy nghề là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh khối 11. Nhà trường thực hiện đúng, đủ và đảm bảo chất lượng các tiết dạy nghề theo quy định. Hiện tại trường có 2 loại hình nghề : Nghề Điện và nghề Tin học.

c)     Kết quả xếp loại môn học nghề của học sinh đạt loại trung bình từ 90% trở lên

100% học sinh xếp loại nghề từ trung bình trở lên[H13.7.03.04];

[H13.7.03.05].

2.  Điểm Mạnh:

CMHS quan tâm, tích cực định hướng nghề nghiệp tương lai cho con em.

Học sinh có ý thức tìm hiểu, lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực và nhu cầu xã hội.

Thông tin hướng nghiệp cho học sinh được cập nhật thường xuyên, phong phú, kịp thời

Phối hợp tốt giữa nhà trường, Ban đại diện CMHS và các trường ĐH, CĐ trong công tác giới thiệu các trường ĐH, CĐ và hướng nghiệp cho học sinh khối 12, 11 hàng năm.

3.  Điểm yếu:

Một bộ phận nhỏ học sinh chưa có lý tưởng cống hiến khi chọn nghề.

Các thông tin về các nhu cầu ngành nghề, nhu cầu nhân lực tại quận Tân Bình và thành phố còn rất thiếu nên chưa cập nhật tốt cho học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Giáo dục ý thức, giáo dục lý tưởng học thành tài để phục vụ đất nước.

Tăng cường kiến thức thực tiễn và tìm hiểu nhu cầu nguồn nhân lực của thành phố và cả nước để giúp học sinh có nhận thức và lựa chọn nghề nghiệp đúng trong tương lai.

Đưa yêu cầu hướng dẫn chọn nghề nghiệp cho học sinh là một nội dung quan trọng trong giờ sinh hoạt chủ nhiệm của giáo viên chủ nhiệm đặc biệt là  khối 12.

5.Đánh giá Tiêu chí: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Tiêu chí 4: Kết quả hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.  Mô tả hiện trạng:

a)  Các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh thực hiện đúng kế hoạch và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh được lập kế hoạch từ đầu năm theo đúng kế hoạch và quy định của Bộ GD - ĐT [H14.7.04.01].

b)  Có ít nhất 90% học sinh của trường tham gia hoạt động xã hội, công tác đoàn thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

Các hoạt động công tác xã hội, đoàn thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp thu hút được 100% học sinh tham gia theo quy định của nhà trường thông qua các hoạt động như ngoại khoá (thứ 4 và thứ 7 hàng tuần), các câu lạc bộ đội  nhóm, các đợt công tác xã hội, chiến dịch Hoa phượng đỏ do Thành đoàn phát động [H14.7.04.02].

c)   Các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

 Hoạt động xã hội được duy trì đều đặn hàng năm được địa phương và cấp trên ghi nhận và đánh giá cao[H14.7.04.03].

2.  Điểm mạnh:

100% học sinh tham gia hoạt động ngoại khoá theo quy định của nhà trường.

Đoàn Thanh niên của trường hoạt động mạnh và có truyền thống tốt. Lực lượng đoàn viên học sinh đông, hoạt động đoàn thu hút được hầu hết học sinh tham gia.

Thầy cô trong nhà trường tích cực, hỗ trợ tốt hoạt động tập thể và xã hội của học sinh.

Hầu hết học sinh ngoan, tự giác, có tính tập thể cao.

3.  Điểm yếu:

Một số ít học sinh chưa thể hiện tự giác khi tham gia hoạt động đoàn thể và công tác xã hội.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy thành tích đã đạt được, đa dạng hóa các loại hình hoạt động tập thể của học sinh ngày càng phong phú hơn, có tính hấp dẫn đoàn viên, thanh niên hơn nữa.

Tăng cường giáo dục ý thức cho học sinh tham gia công tác xã hội, công tác đoàn thể, thông qua giờ sinh hoạt chủ nhiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa.

5.  Tự đánh giá: Đạt theo yêu cầu của tiêu chí.

Ø Kết luận:

Số lượng tiêu chí đạt: 4/4

Chất lượng 2 mặt giáo dục của nhà trường được nâng cao mỗi năm. Ngoài giờ học trên lớp, học sinh của trường còn được hướng dẫn học giáo dục quốc phòng, học nghề phổ thông, được tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp và công tác xã hội.

Còn một bộ phận nhỏ học sinh học chưa đều, chưa chăm.

Tiếp tục đầu tư công tác giáo dục lý tưởng sống, định hướng nghề cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Bên cạnh tăng cường giáo dục tri thức cho học sinh, nhà trường chú trọng giáo dục nghề phổ thông - hoạt động hướng nghiệp, hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm giáo dục kĩ năng sống cho các em. Đoàn Thanh niên tổ chức nhiều hình thức hoạt động với nội dung phong phú đáp ứng cho tiêu chí này.

II. KẾT LUẬN

Số lượng chỉ số đạt: 136/138 – chiếm tỉ lệ 98,5 %.

Số lượng Tiêu chí đạt: 44/46 – chiếm tỉ lệ 95,6 %.

Với kết quả tự đánh giá trên, nhà trường đăng ký đạt cấp độ 3 của                                                                                                                                                         

Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhà trường tiếp tục bổ sung, hoàn thiện và cải tiến trong quản lý cũng như trong giảng dạy để hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội đặt ra trong thời kỳ đổi mới xây dựng đất nước và hội nhập hiện nay.

 

                   Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27  tháng 7  năm 2010

 

 

 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Hồ Cam Thanh

d file mẫu, thực hiện đúng hướng dẫn trong file mẫu.

 

 

Trang chủ | Trường NTH | Đóng góp | Giáo viên | Sơ đồ Website | Học sinh | Hình ảnh | Diễn đàn | Liên hệ
Copyright © 2009 By Group IT NTH